← Hướng dẫn sử dụng Hướng dẫn · BSC

Liên kết bulông chịu cắt

Tính liên kết khớp dầm phụ vào dầm chính chữ I: bản mã hàn 3 cạnh vào dầm chính, dầm phụ bắt vào bản mã bằng nhóm bulông thường chịu cắt theo TCVN 5575:2024 — khả năng chịu lực của bulông, bản mã, bụng dầm phụ, đường hàn và khoảng cách bố trí, kèm hình minh họa và thuyết minh xuất ra Excel / PDF.

Kết cấu thép Phiên bản 2026.10.20 TCVN 5575:2024 — §14.1, §14.2

Công dụng

Phần mềm kiểm tra liên kết dầm phụ – dầm chính (cả hai là dầm thép chữ I, mặt trên bằng nhau) theo kiểu liên kết khớp: một bản mã hàn vào dầm chính, bụng dầm phụ bắt vào bản mã bằng bulông thường chịu cắt và ép mặt, với phản lực gối V và lực dọc N của dầm phụ:

  • Bản mã chữ L: thân cao hết khoảng thông thủy giữa hai cánh dầm chính, rộng bằng phần nhô cánh (bc − twc)/2, hàn 3 cạnh (bụng + cánh trên + cánh dưới); phần chìa ra ngoài mép cánh mang nhóm bulông.
  • Kiểm tra bulông (cắt, ép mặt, hệ số mối nối dài), phần chìa bản mã, bản mã và bụng dầm phụ theo tiết diện giảm yếu, nhóm đường hàn bản mã vào dầm chính.
  • Kiểm tra cấu tạo: khoảng cách bố trí bulông theo Bảng 43, chiều cao và chiều dài đường hàn theo Bảng 41.
  • Bước hàng bulông có thể không đều (ví dụ 45;50;45).
  • Hình mặt đứng liên kết tự vẽ lại ngay khi đổi số liệu.
  • Xuất thuyết minh theo mẫu Excel, in ra PDF.

Mở phần mềm

Mở Liên kết bulông chịu cắt từ app Gnad Structure (hoặc chạy thẳng LienKetBulongChiuCat.exe trên máy đã kích hoạt). Cửa sổ chia hai cột: số liệu bên trái (mục 0 – 6), kết quả bên phải gồm dòng kết luận, hình minh họa và hai tab Bảng tổng hợp kiểm tra / Thuyết minh tính toán. Nút HDSD trên thanh tiêu đề, bên trái nút thu nhỏ, mở lại trang hướng dẫn này.

NútTác dụng
Thông tin dự ánNhập dự án, hạng mục, giai đoạn, người thiết kế, người kiểm tra, ngày — xem Thông tin dự án.
📂 Mở · 💾 LưuMở / lưu thông số liên kết *.bsc (vẫn mở được tệp *.lkdp của bản cũ). Phím tắt Ctrl+O · Ctrl+S.
📚 Thư việnThép, diện tích bulông, cường độ bulông, que hàn — xem Thư viện vật liệu.
📊 Xuất Excel · 📄 Xuất PDFXuất thuyết minh theo mẫu — bấm được sau lần TÍNH TOÁN đầu tiên.
▶ TÍNH TOÁNTính và hiện kết quả. Phím tắt F5.

Thông tin dự án

Bấm Thông tin dự án trên thanh công cụ để nhập Dự án, Hạng mục, Giai đoạn, Thiết kế, Kiểm tra và Ngày. Các ô này chỉ ghi lên đầu thuyết minh, không tham gia tính toán. Hộp chỉ có một nút Xong: đóng bằng Xong, Enter hay Esc đều giữ những gì đã gõ.

Ô Ngày điền sẵn tháng / năm hiện tại dạng mm/yyyy (ví dụ 10/2026); sửa tùy ý. Thông tin dự án được lưu cùng tệp *.bsc.

Nhập số liệu

MụcBạn nhập / chọnGhi chú
0. Thông tin cấu kiệnTên cấu kiệnIn lên thuyết minh, ví dụ Liên kết dầm phụ D1 vào dầm chính DC1.
1. Dầm chínhh, bf, tw, tf (mm)Chiều cao, bề rộng cánh, chiều dày bụng, chiều dày cánh của dầm chính chữ I.
2. Dầm phụh, bf, tw, tf (mm)Tiết diện dầm phụ chữ I; mặt trên dầm phụ lấy bằng mặt trên dầm chính.
3. Vật liệu thépMác thép; γM, γcDùng chung cho dầm và bản mã. Chọn mác thép theo chiều dày → ô xám fy, fu tự điền từ Thư viện. γM mặc định 1,05; γc là hệ số điều kiện làm việc.
4. Nội lực tại liên kếtPhản lực gối dầm phụ V (kN); lực dọc N (kN, kéo dương)V lấy theo độ lớn; N có thể bằng 0.
5. Bulông và bố tríĐường kính M16 … M48; cấp độ bền 5.6 … 12.9; cấp chính xác A / BDanh sách lấy từ Thư viện. Cấp A: γb = 1,0, fcb = 1,60·fud; cấp B: γb = 0,9, fcb = 1,35·fud.
Đường kính lỗ d0 (mm); ô tích Ren nằm trong mặt phẳng cắtTích ô này thì diện tích chịu cắt lấy Abn (tiết diện thực tại ren) thay cho Ab.
Số hàng (phương đứng), số cột (dọc dầm phụ)Nhóm bulông trên bụng dầm phụ.
Bước hàng, bước cột (mm)Bước hàng đều: gõ một số (ví dụ 65). Không đều: gõ (số hàng − 1) giá trị cách nhau bằng dấu ; hoặc dấu cách, ví dụ 45;50;45 cho 4 hàng. Gõ sai định dạng hoặc thiếu / thừa giá trị thì ô viền đỏ.
Đầu dầm phụ → cột 1, a1; mặt trên dầm phụ → hàng 1, t1 (mm)a1 đo từ mép đầu dầm phụ; t1 đo từ mặt trên dầm phụ xuống tâm hàng bulông thứ nhất.
6. Bản mã và đường hàn vào dầm chínhChiều dày bản mã tp; khe hở đầu dầm phụ (mm)Khe hở tính từ đầu dầm phụ tới mép bản mã (mép cánh dầm chính).
Cột cuối → mép ngoài; hàng 1 → mép trên phần chìa; hàng cuối → mép dưới phần chìa (mm)Quyết định kích thước phần chìa của bản mã. Bề rộng toàn bản mã tự tính: (bc − twc)/2 + khe hở + a1 + (số cột − 1) × bước cột + mép ngoài.
Chiều cao đường hàn hf (mm); que hànChọn que hàn → ô xám fwf tự điền từ Thư viện (Bảng C.1).
Hệ số βf, βsTheo Bảng 42 — hàn tay: 0,7 và 1,0.
Ô gõ sai (không phải số) viền đỏ và hình giữ nguyên hình cũ cho tới khi sửa lại. Trong các ô, Enter chuyển sang ô kế tiếp; dấu thập phân gõ . hay , đều được.

Hình minh họa

Khung hình bên phải vẽ mặt đứng liên kết: dầm chính cắt ngang (tô gạch chéo), dầm phụ, bản mã chữ L (thân + phần chìa), các đường hàn (dấu × đỏ) và nhóm bulông. Hình tự vẽ lại theo số liệu đang nhập, không cần bấm TÍNH TOÁN — dùng để soát nhanh bố trí trước khi tính. Kích thước phần chìa, đường hàn, bulông và tiết diện hai dầm ghi ngay trên hình. Chính hình này được chèn vào thuyết minh Excel.

Tính toán và đọc kết quả

  1. Bấm ▶ TÍNH TOÁN (hoặc F5).
  2. Dòng kết luận đầu cột phải hiện LIÊN KẾT ĐẠT YÊU CẦU hoặc LIÊN KẾT KHÔNG ĐẠT kèm hệ số sử dụng lớn nhất k và số hạng mục không đạt.
  3. Tab Bảng tổng hợp kiểm tra liệt kê từng hạng mục: yêu cầu, khả năng / thực tế, tỷ số và kết luận ĐẠT / KHÔNG ĐẠT (dòng không đạt có vạch đỏ ở đầu). Các kiểm tra cấu tạo ghi tỷ số "—".
  4. Tab Thuyết minh tính toán trình bày từng bước: tiết diện và vật liệu, nội lực, khả năng một bulông, nhóm bulông, bản mã, bụng dầm phụ, đường hàn, kiểm tra cấu tạo và kết luận. Bôi đen được để chép sang chỗ khác.
Sửa số liệu sau khi đã tính thì kết quả cũ vẫn giữ, dòng kết luận báo Số liệu đã thay đổi. Lúc này Xuất Excel / PDF vẫn theo lần tính trước — bấm TÍNH TOÁN lại để cập nhật.

Cách tính

Kích thước và vật liệu

Thân bản mã cao hp = Hc − 2tfc, rộng (bc − twc)/2; phần chìa từ mép cánh dầm chính ra mép ngoài bản mã, cao từ t1 − mép trên tới t1 + Σbước hàng + mép dưới (hchìa). Vật liệu: fyd = fy/γM, fud = fu/γM, fvd = 0,58·fyd; cường độ cắt theo kim loại biên nóng chảy fws = 0,45·fu (Bảng 4).

Một bulông (14.2.9)

  • Chịu cắt (186): [N]vb = fvb·γb·Ab·nv·γc với nv = 1 (một mặt cắt), fvb theo cấp độ bền (Bảng C.4 trong Thư viện).
  • Ép mặt (187): [N]cb = fcb·γb·γb2·db·Σt·γc, Σt = min(tw dầm phụ; tp). γb2 (Bảng 44) nội suy từ 0,8 (mép a = 1,5d0, bước s = 2d0) tới 1,0 (đủ khoảng cách theo Bảng 43), a = min(a1; cột cuối → mép ngoài), s = min(bước cột; bước hàng nhỏ nhất).
  • Mối nối dài (14.2.10): chiều dài nhóm L = (số cột − 1) × bước cột > 16db thì β = 1 − 0,005·(L/db − 16) ≥ 0,75.

Nhóm bulông (14.2.11)

Liên kết khớp — bulông chỉ chịu cắt, không xét mô men lệch tâm. Với n = số hàng × số cột: Nb,max = √[(V/n)² + (N/n)²] ≤ min([N]vb; [N]cb)·β (189).

Bản mã và bụng dầm phụ

  • Phần chìa bản mã tại mép cánh dầm chính, A = tp·hchìa: τ = V/A ≤ fvd·γc (42); σtđ = √(σ² + 3τ²) ≤ 1,15·fyd·γc (44), σ = N/A. Thân bản mã cao hơn phần chìa nên không kiểm tra riêng.
  • Bản mã giảm yếu qua hàng lỗ: An = (hchìa − số hàng × d0)·tp, τ = V/An ≤ fvd·γc (42, 7.1.1).
  • Bụng dầm phụ giảm yếu: hw = h − 2tf, An = (hw − số hàng × d0)·tw, τ = V/An ≤ fvd·γc.

Đường hàn bản mã vào dầm chính (14.1.16 ÷ 14.1.19)

  • Nhóm hàn chữ C hàn hai mặt bản mã: một đường đứng vào bụng Lw = hp − 10 mm và hai đường ngang vào cánh trên / dưới Lw = (bc − twc)/2 − 10 mm, lực phân bố đều.
  • Theo kim loại đường hàn (182a): Aw = 2·βf·hf·ΣLw, τf = √(τN² + τV²) ≤ fwf·γc.
  • Theo kim loại biên nóng chảy (182b): Aw = 2·βs·hf·ΣLw, τs ≤ fws·γc.

Kiểm tra cấu tạo

Khoảng cách bulông (Bảng 43), với d = đường kính lỗ d0, t = min(tp; tw dầm phụ): bước cột 2,5d ÷ min(8d; 12t); bước hàng nhỏ nhất ≥ 2,5d, lớn nhất ≤ min(8d; 12t); a1 và cột cuối → mép bản mã (dọc lực) 2d ÷ min(4d; 8t); hàng 1 / hàng cuối tới mép trên / dưới phần chìa, hàng 1 tới mặt trên dầm phụ và hàng cuối tới cánh dưới dầm phụ ≥ 1,5d.

Đường hàn (14.1.7, Bảng 41): hf ≥ hf,min tra theo cấu kiện được hàn dày nhất T = max(tp; twc; tfc) — chỉ áp dụng khi tmin ≥ 0,6T và T ≤ 40 mm, ngoài phạm vi đó thuyết minh ghi chú lấy theo tính toán; hf ≤ 1,2·tmin; Lw ≥ max(4hf; 40 mm). Thuyết minh còn ghi khe hở giữa phần chìa và hai cánh dầm phụ, nhắc khi nhỏ hơn 10 mm (khó lắp dựng).

Thư viện vật liệu

Bấm 📚 Thư viện để xem và bổ sung bốn bảng:

BảngNội dungDùng ở
Bảng M — tính chất cơ học của thépKý hiệu, chiều dày tiết diện, fy, fuÔ chọn Mác thép (mục 3)
Bảng C.6 — diện tích tiết diện bulôngdb, bước ren, Ab, AbnÔ chọn Đường kính và diện tích chịu cắt
Bảng C.4 — các cường độ bulôngCấp độ bền, fub, fyb, fvb, ftbÔ chọn Cấp độ bền và fvb
Bảng C.1 — kim loại đường hàn gócLoại que hàn, fwun, fwfÔ chọn Que hàn và fwf (mục 6)
  • Dòng mặc định (chữ xám) bị khóa, không sửa / xóa được. Bấm + dưới mỗi bảng để thêm dòng mới, gõ vào ô; nút ✕ cuối dòng xóa dòng tự thêm.
  • Bấm Đóng (hoặc Esc) là lưu. Các ô chọn ở màn hình chính nạp lại ngay, giữ lựa chọn cũ nếu còn.
  • Dòng tự thêm lưu ở %APPDATA%\LienKetBulongChiuCat\thu_vien_vat_lieu.json, dùng chung cho mọi tệp *.bsc.

Lưu và xuất thuyết minh

  • 💾 Lưu ghi toàn bộ số liệu (kể cả thông tin dự án) vào tệp *.bsc; 📂 Mở nạp lại. Tệp không lưu tên mác thép — khi mở, phần mềm chọn mác thép có fy, fu khớp với tệp. Mở xong bấm ▶ TÍNH TOÁN để tính lại.
  • 📊 Xuất Excel điền kết quả lần tính gần nhất và hình minh họa vào tệp mẫu 0.-Tính-toan-lien-ket-bulong-chiu-cat.xlsx (đặt cạnh LienKetBulongChiuCat.exe), lưu ra tệp .xlsx mới.
  • 📄 Xuất PDF nhờ Microsoft Excel in sheet thuyết minh ra PDF, giữ khổ giấy và lề của mẫu — cần cài Excel. Trong lúc in, hộp Đang xuất bản tính PDF hiện các bước, thanh tiến độ và thời gian đã chạy; xong tự đóng.
  • Xuất xong, phần mềm hỏi có mở tệp ngay không.

Thông báo thường gặp

Thông báoNguyên nhân và cách xử lý
Giá trị không hợp lệ ở ô: … Các ô được kể tên đang có chữ hoặc bỏ trống (đang viền đỏ). Gõ lại số.
Bước hàng bulông không hợp lệ … · Cần … bước hàng cho … hàng bulông … Ô Bước hàng có chữ, hoặc số giá trị khác (số hàng − 1). Gõ một số (bước đều) hoặc đủ (số hàng − 1) giá trị.
Chiều cao dầm phải lớn hơn 2 lần chiều dày cánh. Kiểm tra h và tf của dầm chính và dầm phụ.
Số hàng/cột bulông phải ≥ 1. Ô số hàng hoặc số cột ở mục 5 đang là 0.
Nhóm bulông phải nằm ngoài mép cánh dầm chính … Bản mã không còn phần chìa ra ngoài mép cánh dầm chính — tăng khe hở đầu dầm phụ hoặc a1.
Mép trên / Mép dưới phần chìa vượt quá mép … bản mã … Phần chìa cao hơn khoảng thông thủy giữa hai cánh dầm chính — kiểm tra t1, bước hàng và hai ô mép phần chìa.
Cấp độ bền bulông "…" không có trong Thư viện vật liệu. Dòng cấp độ bền tự thêm có fub = 0 hoặc đã bị xóa. Sửa lại trong Thư viện.
Không tìm thấy file mẫu "0.-Tính-toan-lien-ket-bulong-chiu-cat.xlsx" … Chép tệp mẫu vào cùng thư mục với LienKetBulongChiuCat.exe rồi xuất lại.
Lỗi xuất Excel / Lỗi xuất PDF: … Tệp cùng tên đang mở trong Excel hoặc trình đọc PDF — đóng nó rồi xuất lại. Xuất PDF cần cài Microsoft Excel.
Máy tính chưa cài Microsoft Edge WebView2 Runtime … Bấm OK để mở trang tải của Microsoft, cài xong mở lại phần mềm. Windows 10 bản mới và Windows 11 đã có sẵn.
Máy này chưa kích hoạt Gnad Structure. Mở trực tiếp LienKetBulongChiuCat.exe trên máy chưa kích hoạt. Mở phần mềm từ app Gnad Structure và nhập License key hoặc bấm Dùng thử 10 ngày.

Lưu ý

  • Chỉ áp dụng cho liên kết khớp dầm phụ vào dầm chính chữ I, mặt trên hai dầm bằng nhau, bản mã một phía bụng dầm phụ (bulông một mặt cắt), bulông thường chịu cắt – ép mặt; không tính bulông cường độ cao chịu ma sát.
  • Không xét mô men lệch tâm của nhóm bulông; lực V, N chia đều cho các bulông và các đường hàn.
  • Phần mềm không kiểm tra dầm chính (bụng chịu lực tập trung, xoắn) và không kiểm tra dầm phụ ngoài vùng liên kết.
  • Kết quả tính toán chỉ mang tính tham khảo; người thiết kế chịu trách nhiệm kiểm tra lại.

Vướng ở bước nào?

Nhắn cho mình tình huống bạn gặp, kèm ảnh chụp thông báo nếu có — mình hướng dẫn tiếp và bổ sung vào trang này.