Cài .NET Desktop Runtime
Phần mềm viết trên nền .NET nên máy cần có sẵn .NET Desktop Runtime. Nếu chưa có, Windows sẽ hiện thông báo kèm liên kết tải khi bạn mở lần đầu.
Cài đặt bộ phần mềm và cách dùng từng công cụ trong app Gnad Structure, từ lúc mở cửa sổ tới lúc ra kết quả.
Ba bước để chạy được phần mềm trên máy của bạn.
Phần mềm viết trên nền .NET nên máy cần có sẵn .NET Desktop Runtime. Nếu chưa có, Windows sẽ hiện thông báo kèm liên kết tải khi bạn mở lần đầu.
Bản tải về là file zip. Giải nén bằng WinRAR hoặc 7-Zip rồi chạy GnadStructure Setup.exe — bộ cài chép phần mềm vào C:\GnadStructure và tạo sẵn shortcut ngoài Desktop.
Riêng các công cụ nối với ETABS, chạy file DangKy_ETABS18.bat một lần với quyền Administrator để đăng ký thư viện API.
Cách dùng từng công cụ trong app Gnad Structure. Hướng dẫn cho các phần mềm còn lại đang được bổ sung dần.
Tĩnh tải sàn, bản thang, tường và hoạt tải theo TCVN 2737:2023: giảm tải φ1 … φ4, tổ hợp tải trọng ULS / SLS, trang bìa và quy chuẩn – vật liệu, xem trước hồ sơ, xuất Excel / PDF.
Tải trọng gió chính theo Điều 10: tra vùng gió, nhập dữ liệu tầng, hệ số hiệu ứng giật Gf, bảng lực gió theo tầng, chép sang ETABS và xuất bản tính.
Lập phổ thiết kế Sd(T) theo TCVN 9386-1:2025: chọn địa danh, nền đất, cấp hậu quả, hệ kết cấu và q; nạp phổ vào ETABS, xuất báo cáo.
Chuyển vị đỉnh, lệch tầng do gió và động đất, P-Delta, tỉ số nén cột và vách từ mô hình ETABS: chuẩn bị mô hình, cài đặt, đọc kết quả, xuất Excel / PDF.
Cọc khoan nhồi, cọc barrette, tường vây, cọc đóng (ép) theo 7.1.5 TCVN 10304:2025: nhập tiết diện và cốt thép, chiều dài tính toán, hệ số uốn dọc, xuất bản tính.
Cọc PC, PHC, NPH theo TCVN 7888:2014: chọn cỡ cọc, cấp tải, bê tông và thép chủ; ứng suất hữu hiệu σce, sức kháng nén Ra dài hạn / ngắn hạn, Pmax khi thi công, xuất bản tính.
Sức chịu tải theo đất nền từ kết quả SPT, Phụ lục D TCVN 10304:2025: khai lớp đất, hố khoan, loại cọc; bảng sức chịu tải theo độ sâu mũi cọc, kéo nhổ, vùng động đất, xuất bản tính.
Sức chịu tải theo đất nền bằng bảng tra của 7.2.2, 7.2.3 TCVN 10304:2025: khai lớp đất, hố khoan, loại cọc; bảng sức chịu tải theo độ sâu mũi cọc, kéo, lực ép, vùng động đất, xuất bản tính.
Cọc tựa lên đá theo 7.2.1 TCVN 10304:2025: cường độ đá, RQD và hệ số Ks, chiều sâu ngàm đá, hai cận của qb, sức chịu tải Rk, Rd, xuất bản tính.
Phản lực nút lấy từ SAFE qua Excel: khai loại cọc và tổ hợp, kiểm cọc nén theo ba nhóm tổ hợp, cọc chịu kéo theo cỡ đài, hệ số tầm quan trọng γn, biểu đồ DCR mặt bằng cọc, xuất Excel / PDF.
Kiểm tra theo 8.1.4 TCVN 5574:2018: khai mặt cắt theo vị trí, dán nội lực từ ETABS, xoắn thuần túy, xoắn + uốn, xoắn + cắt, tự chọn trường hợp nguy hiểm nhất, xuất thuyết minh Excel / PDF.
Công xôn ngắn theo Phụ lục H TCVN 5574:2018: ba trường hợp đỡ tải, chịu cắt theo dải bê tông nghiêng (H.1), nén cục bộ, cốt thép dọc theo (9.30), (H.2), (H.3), xuất báo cáo Excel / PDF.
Kiểm tra dầm theo TCVN 5574:2018 với nội lực và tiết diện lấy từ ETABS: khai cốt thép, đọc bảng uốn, cắt, vết nứt, mặt bằng kết cấu kèm tỷ số và chi tiết từng dầm, lưu hồ sơ, xuất Excel / PDF.
Nén lệch tâm xiên theo mô hình biến dạng phi tuyến TCVN 5574:2018: nhập tiết diện bằng bảng mã hoặc từ CAD, nội lực từ ETABS, liên kết hai đầu, tải dài hạn; biểu đồ P–M, mặt 3D N–Mx–My, xuất Excel / PDF.
Kiểm tra sàn theo TCVN 5574:2018 với mô men các dải thiết kế lấy từ SAFE: khai lưới thép, đọc bảng uốn và vết nứt theo vị trí, mặt bằng kèm biểu đồ mô men, thép gia cường theo đoạn, xuất Excel / PDF.
Kiểm tra đài cọc theo TCVN 5574:2018 với dải thiết kế, đài (Footing) và cọc lấy từ SAFE: gán tên đài, hiệu chỉnh thép 3 lớp theo từng đài, bảng uốn và vết nứt, mặt bằng kèm biểu đồ mô men.
Mối nối dầm chữ I bằng bulông theo TCVN 5575:2024: bản ốp cánh ngoài + trong, hai bản nối bụng; kiểm tra bulông, bản nối, tiết diện giảm yếu, khoảng cách theo Bảng 43, hình minh họa, xuất thuyết minh Excel / PDF.
Liên kết khớp dầm phụ vào dầm chính qua bản mã hàn theo TCVN 5575:2024: bulông chịu cắt – ép mặt, bản mã, bụng dầm phụ, đường hàn, khoảng cách theo Bảng 43, hình minh họa, xuất thuyết minh Excel / PDF.
Mối nối dầm chữ I bằng hai bản mặt bích bắt bulông theo TCVN 5575:2024 mục 15.9: bulông chịu kéo, mặt bích theo mô hình chữ T, lực cắt qua bulông chịu cắt hoặc ma sát, dầm, đường hàn, cấu tạo Bảng 43, xuất Excel / PDF.
Chân cột thép chữ H vào móng bê tông theo TCVN 5575:2024: bản đế, bu lông neo theo Phụ lục L, bê tông dưới bản đế, sườn gia cường, đường hàn; hình mặt bằng – mặt đứng, thuyết minh, xuất Excel.
Cột chữ I/H, chữ C/U, ống tròn, thép hộp theo TCVN 5575:2024: khai tiết diện, vật liệu, sơ đồ tính, dán nội lực từ ETABS / Excel, đọc bảng kiểm tra và thuyết minh, lưu tệp .cth, xuất PDF.
Đặt lại tên dầm hàng loạt theo phương X / Y: cách nhập tên, quy tắc đánh số theo tầng và trục, các thông báo thường gặp.
Đặt lại tên dầm trong mô hình SAFE 22 / 23 hàng loạt theo phương X / Y: cách nhập tên, quy tắc đánh số theo trục, các thông báo thường gặp.
Lấy tiết diện và cốt thép từ CAD, dán nội lực ETABS, chọn tầng và cấu kiện, tổng hợp bảng LOADS rồi copy sang Prokon.
Vẽ vùng GNAD quanh từng dầm, quét chọn trong AutoCAD, đọc thép từng mặt cắt (3 lớp trên, 3 lớp dưới, đai biên, đai giữa) rồi dán thẳng vào RCB hoặc xuất Excel; các cảnh báo thường gặp.
Kingpost tiết diện hộp hoặc chữ I/H theo TCVN 5575:2024: chọn loại tiết diện và gia cường, lấy nội lực từ ETABS, kiểm tra khả năng chịu lực, chiều sâu hạ trong cọc khoan nhồi, liên kết với dầm sàn hầm, xuất bản tính.
Gửi câu hỏi cho mình — nếu là vấn đề nhiều người gặp, mình sẽ viết thành bài hướng dẫn.