Công dụng
Phần mềm lập phổ thiết kế theo phương ngang Sd(T) dùng cho phương pháp phân tích phổ phản ứng dạng dao động (4.3.3.3) theo TCVN 9386-1:2025. Kết quả là bảng chu kỳ T – gia tốc Sd (m/s²) để khai báo vào ETABS hoặc SAP2000.
- Tra sẵn đỉnh gia tốc nền agR của 63 tỉnh, 705 quận huyện theo QCVN 02:2022/BXD, tự điền loại phổ theo Bảng E.1.
- Tính hệ số ứng xử q theo Bảng 5.1 từ cấp dẻo, loại kết cấu, kw và tính đều đặn mặt đứng.
- Tính lại ngay khi đổi bất kỳ ô nào — không có nút "Tính".
- Lưu phổ ra tệp
.txtnạp thẳng vào ETABS / SAP; xuất báo cáo Excel / PDF theo mẫu. - Mỗi ô có chấm i — rê chuột lên để xem điều khoản tiêu chuẩn đã áp dụng.
Mở phần mềm
Trong app Gnad Structure, bấm thẻ Tải trọng và tác động rồi chọn Tải trọng động đất. Cửa sổ Phương pháp phân tích phổ phản ứng dạng dao động mở ra với sẵn một bộ số liệu mặc định (Hà Nội – Quận Ba Đình, nền A, cấp hậu quả C2, DCM, hệ khung nhiều tầng nhiều nhịp) và kết quả tương ứng.
Phần mềm chạy độc lập, không cần mở ETABS.
Giao diện
| # | Khu vực | Tác dụng |
|---|---|---|
| 1 | Thanh nút chức năng | Mở / lưu hồ sơ .sei, xuất báo cáo Excel / PDF, lưu phổ .txt, tra cấp hậu quả công trình. |
| 2 | Thông tin công trình | Dự án, hạng mục, giai đoạn, người thiết kế, kiểm tra, ngày (tự điền ngày hôm nay). Chỉ ghi vào báo cáo, không tham gia tính toán. |
| 3 | Địa điểm xây dựng công trình | Chọn địa danh và loại nền đất; loại phổ và gia tốc nền tự tra. Xem chi tiết. |
| 4 | Đặc điểm công trình | Cấp hậu quả (ra γI), cấp dẻo, hệ kết cấu, kw để tính q. Xem chi tiết. |
| 5 | Tổng hợp các thông số | Các đại lượng trung gian: agR, γI, ag, S, TB, TC, TD, q0, q. |
| 6 | Kết quả tính toán | Bảng T – Sd. Bước ΔT (mặc định 0,05 s) và T max (mặc định 5 s) quyết định số dòng của bảng và của tệp .txt. |
| 7 | Biểu đồ | Đường cong phổ thiết kế Sd(T). |
| 8 | Dòng trạng thái | Loại phổ, loại nền, ag và mức động đất; chữ đỏ khi có ô nhập sai. |
Các bước lập phổ
- Điền thông tin công trình ở dải trên cùng nếu cần in báo cáo. Bỏ trống cũng được.
- Chọn tỉnh, thành phố và quận, huyện. Loại phổ và gia tốc nền agR tự điền theo địa danh.
- Chọn loại nền đất A … E theo hồ sơ khảo sát địa chất. Rê chuột lên chấm i để xem mô tả loại nền theo Bảng 3.1.
- Chọn cấp hậu quả công trình. Chưa chắc công trình thuộc cấp nào thì bấm nút 🏛 Cấp hậu quả của công trình xây dựng để tra danh mục.
- Chọn cấp dẻo, loại kết cấu, đặc điểm hệ kết cấu, nhập kw và đánh dấu công trình có đều đặn theo mặt đứng hay không.
- Kiểm tra bảng Tổng hợp các thông số và dòng trạng thái. Sửa Bước ΔT, T max nếu muốn bảng dày hoặc dài hơn.
- Lấy kết quả: bấm 📈 Lưu phổ txt để nạp vào ETABS, 📊 Xuất Excel hoặc 📄 Xuất PDF để đưa vào thuyết minh, và 💾 Lưu file để giữ lại toàn bộ số liệu đầu vào.
Địa điểm xây dựng
Tỉnh, quận huyện và loại phổ
- Danh sách địa danh lấy nguyên theo QCVN 02:2022/BXD — 63 tỉnh, thành phố (trước sáp nhập 2025) và 705 quận, huyện, cùng thứ tự với bảng gốc.
- Loại phổ áp dụng (1 hoặc 2) tự điền, không sửa được. Bảng E.1 của tiêu chuẩn lập theo đơn vị hành chính sau sáp nhập, nên phần mềm quy tỉnh cũ về tỉnh mới tương ứng — rê chuột lên chấm i để xem, ví dụ tỉnh cũ nay thuộc tỉnh nào.
Loại nền đất
| Nền | Mô tả rút gọn (Bảng 3.1) | vs,30 (m/s) | NSPT |
|---|---|---|---|
| A | Đá hoặc kiến tạo địa chất tựa đá, lớp đất yếu trên mặt dày tối đa 5 m | > 800 | – |
| B | Cát, cuội sỏi rất chặt hoặc sét rất cứng, dày ít nhất hàng chục mét | 360 ÷ 800 | > 50 |
| C | Cát, cuội sỏi chặt, chặt vừa hoặc sét cứng, dày hàng chục tới hàng trăm mét | 180 ÷ 360 | 15 ÷ 50 |
| D | Đất rời xốp đến chặt vừa, hoặc đa phần đất dính mềm đến cứng vừa | < 180 | < 15 |
| E | Lớp trầm tích sông trên mặt dày 5 ÷ 20 m như loại C, D, bên dưới là đất cứng hơn vs > 800 m/s | – | – |
Nền loại S1, S2 không có trong danh sách vì tiêu chuẩn yêu cầu nghiên cứu riêng để xác định thông số phổ.
Gia tốc nền — tra theo địa danh hoặc tự nhập
Mặc định agR tra theo địa danh. Khi dùng số liệu từ bản đồ phân vùng nhỏ động đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bấm liên kết Theo địa danh ở dòng Gia tốc nền để mở hộp thoại Tùy chọn gia tốc nền tham chiếu:
| Lựa chọn | Ý nghĩa |
|---|---|
| Mặc định theo địa danh hành chính | agR tra theo quận, huyện đang chọn. |
| Giá trị tuỳ chỉnh → Giá trị thực | Tự nhập agR theo m/s², ví dụ 0.981. |
| Giá trị tuỳ chỉnh → Giá trị quy đổi (đã chia cho g) | Tự nhập agR theo bội số của g, ví dụ 0.10 nghĩa là 0,10g. |
- Ô giá trị gợi ý sẵn agR của địa danh đang chọn. Đổi qua lại giữa hai đơn vị thì con số được quy đổi luôn.
- Bấm Hoàn thành để áp dụng, Hủy bỏ để giữ nguyên.
- Khi dùng giá trị tuỳ chỉnh, liên kết đổi thành Tuỳ chỉnh: 0.12 g, ô Quận, Huyện bị khoá và báo cáo ghi (agR tuỳ chỉnh) thay cho tên địa danh.
Đặc điểm công trình
Cấp hậu quả và hệ số tầm quan trọng γI
| Cấp | γI | Mô tả (Bảng 4.3) |
|---|---|---|
| C1 | 0,8 | Công trình nhà có vai trò quan trọng thứ yếu đến an toàn công cộng. |
| C2 | 1,0 | Công trình nhà thông thường, không thuộc các cấp hậu quả khác. |
| C3-a | 1,2 | Khả năng chịu động đất đóng vai trò quan trọng xét theo hậu quả khi sụp đổ. |
| C3-b | 1,4 | Vai trò quan trọng sống còn cho bảo vệ con người khi xảy ra động đất. |
- Ô nhỏ cạnh cấp hậu quả hiện γI tương ứng. Gia tốc nền thiết kế ag = γI · agR.
- Nút 🏛 Cấp hậu quả của công trình xây dựng mở cửa sổ tra danh mục công trình theo Phụ lục A, QCVN 03:2022/BXD, chia 4 thẻ C1 / C2 / C3-a / C3-b và mở sẵn thẻ của cấp đang chọn. Cửa sổ này chỉ để tra, không đổi số liệu.
- Đánh dấu Công trình là trung tâm dữ liệu thì ô γI mở ra để nhập trực tiếp, mặc định
1.5.
Cấp dẻo
- DCL (thấp): q lấy bằng 1,5, không xét hệ kết cấu và tính đều đặn — các ô Loại kết cấu, Đặc điểm, kw và ô đều đặn mặt đứng bị khoá.
- DCM (trung bình), DCH (cao): q0 tra theo Bảng 5.1 như bảng dưới.
Loại kết cấu, đặc điểm hệ kết cấu và q0
Hai ô chọn lồng nhau: Loại kết cấu chọn nhóm, Đặc điểm hệ kết cấu chọn trường hợp con để lấy αu/α1 theo 5.2.2.2(5). Ba loại cuối không có mục con nên ô Đặc điểm tự khoá.
| Loại kết cấu | Đặc điểm hệ kết cấu | αu/α1 | q0 DCM | q0 DCH |
|---|---|---|---|---|
| Hệ khung hoặc hệ hỗn hợp tương đương khung | nhà một tầng | 1,1 | 3,30 | 4,95 |
| khung nhiều tầng, một nhịp | 1,2 | 3,60 | 5,40 | |
| khung nhiều tầng, nhiều nhịp | 1,3 | 3,90 | 5,85 | |
| kết cấu hỗn hợp tương đương khung | 1,3 | 3,90 | 5,85 | |
| Hệ tường hoặc hệ hỗn hợp tương đương tường | chỉ có hai tường không phải tường kép theo từng phương ngang | 1,0 | 3,00 | 4,00 |
| hệ tường khác không phải là tường kép | 1,1 | 3,00 | 4,40 | |
| hệ hỗn hợp tương đương tường | 1,2 | 3,60 | 5,40 | |
| hệ tường kép | 1,2 | 3,60 | 5,40 | |
| Hệ không thuộc hệ tường kép | – | 1,0 | 3,00 | 4,00 |
| Hệ dễ xoắn | – | – | 2,00 | 3,00 |
| Hệ con lắc ngược | – | – | 1,50 | 2,00 |
kw, tính đều đặn và hệ số ứng xử q
- kw — hệ số phản ánh dạng phá hoại, mặc định
1. Hệ khung và hệ hỗn hợp tương đương khung lấy 1,0. Hệ tường, hệ hỗn hợp tương đương tường và hệ dễ xoắn lấy kw = (1 + α0)/3 trong khoảng 0,5 ÷ 1,0, với α0 = Σhwi/Σlwi. Phần mềm không tự tính α0 — bạn tính rồi nhập kw. - Công trình đều đặn theo mặt đứng — bỏ đánh dấu thì q0 giảm 20 % (5.2.2.2(3)).
- Hệ số ứng xử q = q0 · kw và không nhỏ hơn 1,5 (biểu thức 5.1).
Kết quả và công thức
Bảng Sd(T) và biểu đồ tính theo 3.2.2.5, biểu thức (3.13) ÷ (3.16), với ag = γI · agR và β = 0,2:
| Đoạn chu kỳ | Sd(T) | Biểu thức |
|---|---|---|
| 0 ≤ T ≤ TB | ag·S·[2/3 + (T/TB)·(2,5/q − 2/3)] | (3.13) |
| TB ≤ T ≤ TC | ag·S·2,5/q | (3.14) |
| TC ≤ T ≤ TD | max[ ag·S·(2,5/q)·(TC/T) ; β·ag ] | (3.15) |
| TD ≤ T | max[ ag·S·(2,5/q)·(TC·TD/T²) ; β·ag ] | (3.16) |
Thông số phổ S, TB, TC, TD
| Nền | Phổ Loại 1 (Bảng 3.2) | Phổ Loại 2 (Bảng 3.3) | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| S | TB | TC | TD | S | TB | TC | TD | |
| A | 1,00 | 0,15 | 0,4 | 2,0 | 1,00 | 0,05 | 0,25 | 1,2 |
| B | 1,20 | 0,15 | 0,5 | 2,0 | 1,35 | 0,05 | 0,25 | 1,2 |
| C | 1,15 | 0,20 | 0,6 | 2,0 | 1,50 | 0,10 | 0,25 | 1,2 |
| D | 1,35 | 0,20 | 0,8 | 2,0 | 1,80 | 0,10 | 0,30 | 1,2 |
| E | 1,40 | 0,15 | 0,5 | 2,0 | 1,60 | 0,05 | 0,25 | 1,2 |
Dòng trạng thái báo mức động đất
- ag ≤ 0,04g (0,39 m/s²) — động đất rất yếu: không cần đáp ứng các điều khoản của TCVN 9386-1:2025 (3.2.1(5)).
- ag ≤ 0,08g (0,78 m/s²) — động đất yếu: có thể dùng quy trình thiết kế giảm nhẹ hoặc đơn giản hoá (3.2.1(4)).
- Còn lại — phổ thiết kế theo phương ngang xác định theo 3.2.2.5.
Nạp phổ vào ETABS / SAP
-
Bấm 📈 Lưu phổ txt và chọn nơi lưu. Tên tệp gợi ý theo dạng
<agR>g-q<q>-<quận huyện>, ví dụ0.1g-q3.9-BaDinh.txt. - Trong ETABS / SAP, vào Define → Functions → Response Spectrum, chọn loại hàm nạp From File rồi trỏ tới tệp vừa lưu.
- Đặt Header Lines to Skip = 0 — tệp không có dòng tiêu đề.
Tệp gồm hai cột T và Sd cách nhau bằng phím Tab, số viết dấu chấm thập phân, Sd giữ 6 chữ số thập phân. Số dòng theo Bước ΔT và T max đang đặt: mặc định 0,05 s và 5 s cho 101 dòng.
Báo cáo và tệp hồ sơ
Xuất Excel / PDF
- 📊 Xuất Excel điền số liệu vào file mẫu báo cáo rồi lưu thành bản sao, tên gợi ý như tệp phổ. Báo cáo gồm thông tin công trình, địa điểm, agR, ag, đặc điểm công trình, γI, q0, kw, q, thông số phổ và bảng T – Sd kèm biểu đồ.
- Bảng T – Sd trong báo cáo dùng các chu kỳ cố định của mẫu: 0 ÷ 2,7 s bước 0,1 s, rồi 3, 4, 5 s. Bước ΔT và T max trên màn hình không ảnh hưởng tới báo cáo.
- 📄 Xuất PDF in chính báo cáo Excel đó ra PDF khổ A4, giữ nguyên lề của mẫu. Máy cần cài Microsoft Excel.
- Xuất xong, phần mềm hỏi có mở file vừa xuất không.
Lưu và mở hồ sơ .sei
- 💾 Lưu file ghi toàn bộ số liệu đầu vào ra tệp
.sei: thông tin công trình, địa danh, loại nền, cấp hậu quả, trung tâm dữ liệu và γI, cấp dẻo, hệ kết cấu, kw, tính đều đặn, nguồn agR, Bước ΔT và T max. - 📂 Mở file nạp lại hồ sơ và tính lại ngay. Mục nào không còn trong danh sách của phiên bản đang dùng thì giữ nguyên lựa chọn hiện tại thay vì báo lỗi.
Phạm vi áp dụng
Những nội dung phần mềm không tính, cần tự xử lý ngoài phần mềm:
- Phổ theo phương đứng (3.2.2.3). Lưu ý 4.3.3.5.2(1) yêu cầu xét thành phần đứng khi avg > 0,25g với nhịp ngang ≥ 20 m, công xôn > 5 m, cấu kiện ứng lực trước, dầm đỡ cột và kết cấu cách chấn đáy.
- Phương pháp lực ngang tương đương (4.3.3.2).
- Bảng 5.1 là bảng q0 của kết cấu bê tông. Kết cấu thép, liên hợp, gỗ, khối xây có bảng hệ số ứng xử riêng.
- Nền loại S1, S2 — cần nghiên cứu riêng thông số phổ.
- α0 để tính kw — phần mềm không tự tính.
- Hệ tường kích thước lớn ít cốt thép chỉ có một tường thoả mãn điều kiện theo một phương: chia q0 cho 1,5 theo 5.2.2.1(3).
Thông báo thường gặp
| Thông báo | Nguyên nhân và cách xử lý |
|---|---|
| Chưa nhập đúng hệ số kw. (dòng trạng thái, chữ đỏ) | Ô kw trống, không phải số hoặc ≤ 0. Nhập số dương; dấu phẩy hay dấu chấm thập phân đều được. |
| Chưa nhập đúng hệ số γI. (dòng trạng thái, chữ đỏ) | Đang đánh dấu trung tâm dữ liệu nhưng ô γI trống hoặc ≤ 0. |
| Chưa nhập đúng giá trị gia tốc nền – phải là một số dương. | Trong hộp thoại Tùy chọn gia tốc nền, ô giá trị tuỳ chỉnh đang trống hoặc ≤ 0. |
| agR = …g là bất thường. Kiểm tra lại đơn vị… | Giá trị nhập vượt 1g, thường do nhầm đơn vị: giá trị quy đổi nhập theo g (ví dụ 0,10), giá trị thực nhập theo m/s² (ví dụ 0,981). |
| Không tìm thấy file mẫu “0.-Tai-trong-dong-dat.xlsx” bên cạnh chương trình | Thiếu file mẫu báo cáo trong thư mục cài. Cập nhật Gnad Structure để tải lại công cụ. |
| Máy tính chưa cài Microsoft Excel nên không xuất được PDF từ file Excel. | Xuất PDF cần Microsoft Excel. Dùng Xuất Excel rồi tự in ra PDF, hoặc cài Excel. |
| Không xuất được Excel / Không xuất được PDF / Không lưu được tệp | Nguyên nhân ghi trong hộp thoại. Nếu file cùng tên đang mở trong Excel hoặc trình đọc PDF, đóng file rồi thử lại; hoặc chọn thư mục có quyền ghi. |
| Không mở được tệp | Tệp chọn không phải hồ sơ .sei hợp lệ hoặc đã hỏng. |
| Máy này chưa kích hoạt Gnad Structure. | Mở trực tiếp PhoPhanUng9386.exe trên máy chưa kích hoạt. Mở từ app Gnad Structure và nhập License key hoặc bấm Dùng thử 10 ngày. |
Lưu ý
- Số liệu không tự lưu khi đóng cửa sổ — bấm 💾 Lưu file nếu muốn dùng lại.
- Ô nhập số nhận cả dấu phẩy lẫn dấu chấm thập phân; kết quả hiển thị dùng dấu chấm cho khớp với ETABS.
- Địa danh theo đơn vị hành chính trong QCVN 02:2022/BXD, tức trước sáp nhập tỉnh năm 2025 — chọn theo tên tỉnh, huyện cũ của địa điểm xây dựng.
- Kết quả là công cụ hỗ trợ; người thiết kế vẫn chịu trách nhiệm kiểm tra số liệu đầu vào và phổ đưa vào mô hình.