Công dụng
Global Check đọc kết quả phân tích của mô hình ETABS và kiểm tra năm nội dung về ổn định tổng thể, chia làm hai danh mục. Mỗi danh mục chạy trên một mô hình riêng:
| Danh mục | Nội dung kiểm tra | Giới hạn mặc định | Điều khoản |
|---|---|---|---|
| Gió mô hình 100% độ cứng |
Chuyển vị đỉnh | h/500 | TCVN 2737:2023, Bảng G.5 |
| Chuyển vị lệch tầng | 1/500 | TCVN 2737:2023, Bảng G.5 | |
| Động đất mô hình 50% độ cứng |
Chuyển vị lệch tầng | 1/312 (tính từ q, cấp hậu quả, loại bộ phận phi kết cấu) | TCVN 9386-1:2025, 4.4.3.2 |
| Hiệu ứng P-Delta (hệ số θ) | θ ≤ 0,10 | TCVN 9386-1:2025, 4.4.2.2 | |
| Tỉ số nén νd của cột, vách | DCM: cột 0,65 · vách 0,40 | TCVN 9386-1:2025, chương 5 |
- Không phải xuất bảng ETABS rồi dò tay: phần mềm tự tìm tầng, tổ hợp và phương nặng nhất.
- Mỗi kết quả có bảng chi tiết từng tầng, kèm đồ thị lệch tầng và θ theo chiều cao.
- Xuất bảng tính theo mẫu ra Excel hoặc PDF để đưa thẳng vào thuyết minh.
Chuẩn bị mô hình
- Máy đã cài ETABS 18 hoặc ETABS 22 ở thư mục mặc định (
Program Files\Computers and Structures). Phần mềm tự mở ETABS khi cần, bạn không bắt buộc phải mở trước. - Hai tệp mô hình
.EDBđã chạy phân tích: một mô hình 100% độ cứng cho kiểm tra gió và một mô hình 50% độ cứng cho kiểm tra động đất. Global Check chỉ đọc kết quả, không tự chạy phân tích. - Khai đúng loại tải: trường hợp tải gió có design type là Wind; tải động đất có design type Quake hoặc là trường hợp phổ phản ứng. Nhờ vậy danh sách tổ hợp trong hộp thoại cài đặt chỉ hiện đúng những tổ hợp liên quan.
- Có một tổ hợp trọng lực tên
Ptotđể lấy tải trọng đứng tích luỹ cho kiểm tra P-Delta. Đặt đúng tên này thì phần mềm tự chọn; tên khác vẫn chọn tay được. - Đã gán Pier label cho vách nếu cần kiểm tra tỉ số nén của vách. Vách chưa gán Pier label thì không có số liệu.
- Có Microsoft Excel nếu muốn xuất PDF. Xuất Excel thì không cần.
- Đã kích hoạt Gnad Structure bằng License key hoặc Dùng thử 10 ngày.
Mở phần mềm
Trong app Gnad Structure, bấm thẻ Tải trọng và tác động rồi chọn Global Check. Cửa sổ Kiểm tra ổn định tổng thể hiện ra ở dạng hẹp, chỉ có hai thẻ danh mục.
Giao diện
| # | Thành phần | Tác dụng |
|---|---|---|
| 1 | Ô đánh dấu và tên danh mục | Bỏ đánh dấu thì các nút của danh mục đó tắt và phần kết quả mờ đi. |
| 2 | Nút chọn tệp .EDB | Chọn mô hình cho danh mục. Chỉ ghi nhớ tệp, chưa mở. Máy cài nhiều bản ETABS thì hiện menu để chọn bản sẽ mở tệp. |
| 3 | Nút RUN | Mở mô hình (nếu chưa mở), hiện hộp thoại Cài đặt chung rồi chạy kiểm tra của riêng danh mục đó. |
| 4 | Nút Xuất Excel | Điền kết quả vào file mẫu và lưu thành file Excel. |
| 5 | Nút Xuất PDF | Xuất đúng các file như nút Excel nhưng in ra PDF. Cần Microsoft Excel. |
| 6 | Dòng tên tệp | Tệp đã chọn và bản ETABS sẽ mở nó. Rê chuột lên để xem đường dẫn đầy đủ. |
| 7 | Dòng kết quả | Trị nặng nhất → kết luận. Rê chuột lên để xem tầng, tổ hợp, phương nặng nhất và tỉ số D/C. |
| 8 | Nút › | Mở bảng chi tiết của dòng đó ở bên phải cửa sổ. Chỉ hiện khi dòng đã có số liệu. |
| 9 | Dòng trạng thái | Việc vừa làm và kết quả mới nhất. Rê chuột lên để xem toàn bộ nhật ký của phiên làm việc. |
Các bước kiểm tra
- Chọn mô hình cho danh mục gió. Bấm nút chọn tệp EDB của Danh mục gió, chọn tệp mô hình 100% độ cứng. Máy có nhiều bản ETABS thì chọn bản trong menu trước. Tên tệp hiện ngay dưới tiêu đề thẻ.
- Bấm RUN. Tệp đang mở sẵn trong ETABS thì phần mềm dùng luôn; chưa mở thì tự khởi chạy ETABS và mở tệp — ETABS mất một lúc để khởi động, theo dõi ở dòng trạng thái.
- Kiểm tra hộp thoại Cài đặt chung — gió. Đánh dấu các tổ hợp gió cần xét, xem lại giới hạn chuyển vị rồi bấm OK. Bấm CANCEL thì không chạy. Xem giải thích từng ô ở phần sau.
- Đọc kết quả trên thẻ. Mỗi dòng cho trị nặng nhất và kết luận. Bấm › để xem bảng từng tầng.
- Làm tương tự cho Danh mục động đất với tệp mô hình 50% độ cứng. Chạy danh mục này không xoá kết quả của danh mục gió.
- Xuất bảng tính bằng nút Excel hoặc PDF của từng danh mục.
Hộp thoại Cài đặt chung
Hộp thoại hiện ra mỗi lần bấm RUN và chỉ gồm phần của danh mục đang chạy. Danh sách tổ hợp lấy thẳng
từ mô hình, gồm cả trường hợp tải đơn lẫn tổ hợp — tổ hợp có nhãn [tổ hợp] ở cuối.
Hai nút nhỏ cạnh mỗi danh sách để đánh dấu hết hoặc bỏ đánh dấu hết.
Phần gió
| Ô | Ý nghĩa |
|---|---|
| Tải trọng gió | Các trường hợp tải và tổ hợp có chứa tải gió. Đánh dấu những tổ hợp cần kiểm tra. |
| Chuyển vị đỉnh cho phép h/… | Mẫu số của giới hạn, mặc định 500. Bên cạnh hiện luôn trị cho phép bằng mm. |
| Chuyển vị lệch tầng cho phép 1/… | Mẫu số của giới hạn lệch tầng, mặc định 500, tính theo chiều cao từng tầng. |
| Chiều cao công trình h | Tổng chiều cao tất cả các tầng, lấy từ mô hình — chỉ đọc, không sửa được. |
Phần động đất
| Ô | Ý nghĩa |
|---|---|
| Combo Ptot | Tổ hợp trọng lực (không chứa gió, động đất) để lấy tải trọng đứng tích luỹ Ptot. Lần đầu tự chọn tổ hợp tên Ptot; mô hình không có tên đó thì ô để trống, phải tự chọn — bỏ trống thì không kiểm tra P-Delta. |
| Tải trọng động đất (Kiểm tra P-Delta) | Các tổ hợp động đất dùng cho cả kiểm tra lệch tầng động đất và P-Delta. |
| Hệ số ứng xử (q) | Mặc định 3,9, một trị dùng chung cho hai phương. |
| Cấp hậu quả | C1, C2, C3-a, C3-b (mặc định C3-a). Quyết định hệ số chiết giảm ν: 0,5 cho C1/C2, 0,4 cho C3-a/C3-b. Rê chuột lên để xem mô tả từng cấp. |
| Loại bộ phận phi kết cấu | Vật liệu giòn (hệ số 0,005, mặc định) · vật liệu dẻo (0,0075) · không cản trở biến dạng (0,010). |
| Chuyển vị lệch tầng cho phép 1/… | Tự tính = hệ số / (ν · q), chỉ đọc. Giới hạn đã quy về trị đàn hồi vì ETABS xuất chuyển vị đàn hồi. Mặc định 0,005 / (0,4 × 3,9) = 1/312. |
| Cấp độ bền bê tông | B15 … B60, mặc định B25. Dùng tính fcd = B / 1,2 / 1,2 (B25 → 17,36 MPa) cho mọi cột, vách. |
| Giá trị giới hạn tỷ số nén | Chọn cấp dẻo: DCM — cột 0,65, vách 0,40; DCH — cột 0,55, vách 0,35; DCL — không kiểm tra tỉ số nén. |
| Combo động đất (Kiểm tra tỉ số nén) | Các tổ hợp dùng lấy lực dọc cột, vách. |
Đọc kết quả
Mỗi dòng trên thẻ bày trường hợp nặng nhất qua mọi tầng, mọi tổ hợp đã chọn:
| Dòng | Trị hiển thị | Cách hiểu |
|---|---|---|
| Chuyển vị đỉnh max | h/922 | Chuyển vị đỉnh lớn nhất bằng chiều cao công trình chia 922. Đạt khi mẫu số không nhỏ hơn giới hạn (500). |
| Chuyển vị lệch tầng max | 1/649 | Tỉ số lệch tầng / chiều cao tầng lớn nhất. Đạt khi mẫu số không nhỏ hơn giới hạn. |
| Kiểm tra P-Delta | θ = 0.062 | Hệ số nhạy lệch tầng lớn nhất, θ = q · (Ptot / Vtot) · (ds/h). |
| Kiểm tra tỉ số nén | ν_d = 0.52 | Tỉ số nén của cấu kiện có D/C lớn nhất, νd = N / (Ac · fcd). Cột và vách có giới hạn khác nhau nên kết luận xét theo D/C. |
Ba mức kết luận của P-Delta
| θ | Kết luận | Việc cần làm |
|---|---|---|
| θ ≤ 0,10 | Đạt | Không cần xét hiệu ứng bậc hai. |
| 0,10 < θ ≤ 0,20 | Tính P-Delta | Xét gần đúng: nhân tác động động đất với 1/(1−θ). Bảng chi tiết ghi sẵn hệ số, ví dụ P-delta: 1.24. |
| 0,20 < θ ≤ 0,30 | Tính P-Delta | Phải xét hiệu ứng bậc hai bằng phân tích chính xác hơn. |
| θ > 0,30 | Not OK | Không cho phép — phải tăng độ cứng ngang. |
Khi dòng không ra số
- chưa chọn tổ hợp — chưa đánh dấu tổ hợp nào cho kiểm tra đó trong hộp thoại Cài đặt chung.
- chưa chọn Ptot — ô Combo Ptot đang trống nên bỏ qua P-Delta.
- không cần kiểm tra — đã chọn cấp dẻo DCL cho tỉ số nén.
- không có số liệu — ETABS không trả về dòng kết quả nào: kiểm tra mô hình đã chạy phân tích và tổ hợp đã chọn có kết quả.
- lỗi — không đọc được kết quả từ ETABS; nguyên nhân ghi trong hộp thoại báo lỗi và dòng trạng thái.
Phần mềm lấy số liệu ở đâu
Để đối chiếu khi thẩm tra, đây là các bảng ETABS mà mỗi kiểm tra đọc:
| Kiểm tra | Bảng ETABS |
|---|---|
| Chuyển vị đỉnh | Diaphragm Center Of Mass Displacements (UX, UY). Tầng không có sàn cứng thì lấy trung bình các nút ở Joint Displacements. |
| Lệch tầng (gió, động đất) | Diaphragm Max Over Avg Drifts (cột Avg Drift); không có số liệu thì lấy Story Drifts. |
| P-Delta | Story Forces tại chân tầng: P của Combo Ptot, VX / VY của tổ hợp động đất. |
| Tỉ số nén cột | Element Forces - Columns ghép với tiết diện và vật liệu của cột. Cấu kiện không phải bê tông bị bỏ qua. |
| Tỉ số nén vách | Pier Forces và Pier Section Properties, xét riêng chân và đỉnh vách. |
Với động đất, mỗi tổ hợp chỉ xét phương chính — phương có lực cắt tầng lớn hơn (tổ hợp EX xét phương X, EY xét phương Y). Phương phụ có lực cắt và lệch tầng rất nhỏ nên dễ cho θ lớn giả.
Bảng chi tiết
Bấm › cạnh một dòng kết quả, cửa sổ nới rộng ra giữa màn hình và hiện bảng chi tiết bên phải (nút › đang xem tô tím). Bấm ✕ ở góc bảng để thu cửa sổ về như cũ.
| Bảng | Nội dung |
|---|---|
| Chuyển vị đỉnh | Mỗi dòng một tầng đỉnh / tổ hợp / phương: Δ (mm), Δ/H, giới hạn, Check. |
| Lệch tầng | Mỗi tầng, tổ hợp, phương: d/h, 1/x, giới hạn, Check. Bên phải có đồ thị ds/h theo tầng — phương X nét liền, phương Y nét đứt, giới hạn nét đứt đỏ. |
| P-Delta | Mỗi tầng một dòng: ds/h, VX, VY, Ptot, θx, θy, Results. Bên phải có đồ thị θ theo tầng. |
| Tỉ số nén | Mỗi cột, vách một dòng — trường hợp D/C lớn nhất: loại, Ac, tổ hợp, N, νd, giới hạn, Check. Có ô Lọc kết quả (All / Not ok). |
Ô Check tô màu: OK Not ok Tính P-Delta. Chọn các ô rồi bấm Ctrl+C là chép được sang Excel, kèm tiêu đề cột.
Sửa số trong bảng tỉ số nén
Các ô nền vàng nhạt sửa được: Loại (Cột / Vách), Ac (mm²), N (kN), và fcd ở dòng Bê tông phía trên bảng. Bấm đúp vào ô để sửa; với fcd thì gõ số rồi Enter.
- νd, giới hạn và Check tính lại ngay. Số thập phân gõ dấu phẩy hay dấu chấm đều được.
- Gõ sai thì ô tô đỏ và dòng trạng thái báo lý do; bấm Esc để bỏ.
- Dòng Kiểm tra tỉ số nén trên thẻ cập nhật theo số đã sửa, chú giải ghi đã hiệu chỉnh. Xuất Excel / PDF cũng dùng số đã sửa.
- Số đã sửa giữ tới lần bấm RUN tiếp theo của danh mục động đất.
Xuất Excel / PDF
Mỗi nút xuất hỏi nơi lưu cho từng file, tên mặc định như sau:
| Danh mục | File | Nội dung |
|---|---|---|
| Gió | Global check - Gio | Chiều cao công trình, chuyển vị đỉnh X / Y so với giới hạn; bảng chuyển vị và lệch tầng từng tầng kèm biểu đồ. |
| Động đất | Global check - Dong dat | Bảng lệch tầng và P-Delta từng tầng kèm hai biểu đồ. Cột Results xét cả lệch tầng lẫn P-Delta. |
Global check - He so nen doc | Bảng tỉ số nén cột, vách kèm fcd. |
- Danh mục động đất ra hai file, hỏi nơi lưu hai lần; huỷ hộp nào thì bỏ file đó. Thiếu kết quả phần nào thì file phần đó không được xuất.
- PDF là bản in của chính file Excel — khổ giấy, hướng giấy và lề theo file mẫu. Trong lúc in, hộp tiến trình hiện phần trăm và số giây đã chạy; bước in của Excel có thể đứng yên một lúc.
- Xuất xong, phần mềm hỏi có mở file vừa xuất không.
Thông báo thường gặp
| Thông báo | Nguyên nhân và cách xử lý |
|---|---|
| Thiếu ETABS — Không tìm thấy bản ETABS nào đã cài trên máy. | Không thấy ETABS ở Program Files\Computers and Structures, hoặc thư mục cài thiếu ETABSv1.dll. Cài ETABS vào thư mục mặc định. |
| Chưa chọn tệp — Hãy bấm nút chọn tệp .EDB của danh mục … trước khi RUN. | Mỗi danh mục phải có tệp riêng. Bấm nút chọn tệp của danh mục đó trước. |
| Không mở được mô hình / Chưa có mô hình | ETABS không mở được tệp đã chọn. Kiểm tra tệp còn tồn tại và đúng bản ETABS. Với ETABS 18, nếu vừa đóng một ETABS khác, hãy đóng hết ETABS, đợi nó biến mất khỏi Task Manager rồi bấm RUN lại. |
| Trị chưa hợp lệ | Ô số trong Cài đặt chung đang sai: mẫu số giới hạn phải là số nguyên dương, q phải là số dương. |
| Không lấy được kết quả gió / động đất / lực dọc cột, vách | ETABS không trả được bảng kết quả. Kiểm tra mô hình đã chạy phân tích chưa, rồi RUN lại. |
| Không có số liệu vách (bảng Pier Forces — mô hình đã gán Pier label chưa?) | Vách chưa gán Pier label nên chỉ kiểm tra được cột. Gán Pier label trong ETABS, chạy lại phân tích rồi RUN. |
| Chưa có kết quả — Hãy bấm RUN danh mục … trước khi xuất. | Danh mục chưa chạy nên chưa có gì để xuất. |
| Không xuất được Excel / PDF … Nếu file đang mở, hãy đóng nó rồi xuất lại. | File cùng tên đang mở trong Excel hoặc trình đọc PDF. Đóng file rồi xuất lại. Riêng PDF còn cần máy có Microsoft Excel. |
| Máy này chưa kích hoạt Gnad Structure. | Mở trực tiếp GlobalCheck.exe trên máy chưa kích hoạt. Mở từ app Gnad Structure và nhập License key hoặc bấm Dùng thử 10 ngày. |
Lưu ý
- Global Check chỉ đọc kết quả, không sửa mô hình và không chạy phân tích.
- Phần mềm không bao giờ thay mô hình trong cửa sổ ETABS bạn tự mở. Khi đóng Global Check, chỉ ETABS do phần mềm tự khởi chạy mới bị tắt; ETABS bạn tự mở vẫn giữ nguyên.
- Mỗi danh mục gắn với một mô hình. Chú giải của từng dòng kết quả ghi tên tệp đã dùng, tránh nhầm giữa mô hình 100% và 50% độ cứng.
- Kết quả không lưu lại khi đóng phần mềm — xuất Excel / PDF trước khi đóng nếu cần giữ.