← Hướng dẫn sử dụng Hướng dẫn · PCC

Sức chịu tải của cọc chống

Tính sức chịu tải theo đất nền của cọc chống tựa lên đá theo 7.2.1 TCVN 10304:2025 — cọc khoan nhồi, cọc barrette, tường vây, cọc đóng (ép): cường độ khối đá theo RQD, sức kháng dưới mũi qb theo chiều sâu ngàm đá, hai cận của qb, kèm bản tính Excel / PDF một trang có sơ đồ cọc.

Nền móng Phiên bản 2026.9.7 TCVN 10304:2025 – 7.2.1

Công dụng

Phần mềm tính sức chịu tải của cọc chống — cọc có mũi tựa lên đá — theo 7.2.1 TCVN 10304:2025, công thức (5) ÷ (8) và Bảng 1. Giá trị tính toán lấy theo 7.1.6.1:

Rd = Rk / γk   với   Rk = γc · qb · A

  • Bốn loại cọc: cọc khoan nhồi, cọc barrette (tính trọn panel), tường vây (tính cho 1 m dài), cọc đóng (ép).
  • Cường độ khối đá lập từ cường độ mẫu đá Rc,n nhân hệ số Ks tra Bảng 1 theo RQD, nội suy tuyến tính.
  • qb theo CT (7) khi ngàm vào đá dưới 0,5 m, theo CT (8) khi từ 0,5 m trở lên; hệ số tăng do ngàm không quá 3,0.
  • Tự áp hai cận của qb: không quá 20 000 kPa, không nhỏ hơn sức kháng dưới mũi cọc trong đất hòn lớn lẫn cát φI = 32° theo CT (14), Bảng 7.
  • Kết quả cập nhật ngay khi sửa ô, kèm sơ đồ cọc ngàm đá; xuất bản tính Excel / PDF một trang A4.
Đây là sức chịu tải theo đất nền. Sức chịu tải thiết kế của cọc còn phải không lớn hơn sức chịu tải theo vật liệu — tính bằng Sức chịu tải của cọc theo vật liệu hoặc Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước. Chương trình dừng ở Rd cho một cọc, không kiểm tra điều kiện γn·Nd ≤ Rd.

Mở phần mềm

Trong app Gnad Structure, bấm thẻ Nền móng rồi chọn SCT của cọc chống. Cửa sổ mở ra với sẵn một bài mẫu — cọc khoan nhồi D1000 ngàm 1,5 m vào đá, mũi cọc ở độ sâu 45 m, đá có Rc,n = 30 000 kPa và RQD = 75 % — để thấy ngay kết quả; sửa từng ô theo cọc của bạn. Cách chương trình ra các con số của bài mẫu được giải thích ở mục Ví dụ mẫu.

Phần mềm chạy độc lập, không cần ETABS.

Giao diện

Cửa sổ lúc vừa mở, với bài mẫu cọc khoan nhồi D1000. Số trên thanh kết quả đúng như chương trình tính; sơ đồ bên phải vẽ theo cách của chương trình.
#Khu vựcTác dụng
1Dải tiêu đề và thanh công cụTên dự án đang làm; nút mở / lưu hồ sơ .pcc, xuất Excel, xuất PDF, nhập thông tin dự án.
2Cọc và tiết diệnTên hố khoan, loại cọc, loại tiết diện (tự đi theo loại cọc) và kích thước — xem mục 1.
3Chiều sâuChiều sâu ngàm đá Ld và chiều sâu mũi cọc h — xem mục 2.
4Đá dưới mũi cọcCường độ mẫu đá Rc,n, RQD; hệ số Ks tự tra kèm tên mức độ nứt nẻ — xem mục 3.
5Hệ số và trọng lượng riêngγk, γ1, γ'1; ba dòng chú thích (1), (2), (3) giải nghĩa h, γ1, γ'1 — xem mục 4.
6Sơ đồ cọc chốngThân cọc xuyên qua đất phủ, mũi ngàm vào đá, ghi df, Ld, h, qb, Rk. Vẽ lại mỗi khi số liệu đổi.
7Thanh kết quảA, Rm, qb (nhãn ghi công thức đã dùng), Rk, Rd. Bên dưới hiện khung đỏ khi số liệu sai.

Các bước tính

  1. Nhập thông tin dự án. Bấm 📋 Thông tin dự án — tên dự án hiện lên dải tiêu đề và in vào bản tính. Bỏ qua cũng được.
  2. Khai cọc: tên hố khoan, loại cọc, kích thước tiết diện (mm).
  3. Khai chiều sâu: chiều sâu ngàm vào đá Ld và chiều sâu mũi cọc h (m).
  4. Khai đá dưới mũi cọc: Rc,n (kPa) và RQD (%), xem Ks chương trình vừa tra.
  5. Kiểm tra γk và khai γ1, γ'1 để chương trình lập cận dưới của qb.
  6. Đọc kết quả ở thanh dưới cùng. qb đúng 20 000 kPa nghĩa là đã chạm cận trên — xem Đọc kết quả.
  7. Lặp với từng hố khoan (đổi Rc,n, RQD, h) và lấy Rd nhỏ nhất đem đi thiết kế.
  8. Xuất bản tính Excel / PDF và 💾 Lưu file để giữ số liệu.

1. Cọc và tiết diện

  • Tên hố khoan — hố khoan lấy mẫu đá. Chỉ in vào ô Hố khoan của bản tính, không tham gia tính toán.
  • Loại cọc — chọn một trong bốn loại. Loại tiết diện tự đi theo loại cọc nên ô này bị khoá.
  • Kích thước nhập bằng mm; ô nhập đổi theo loại cọc.
Loại cọcTiết diệnÔ kích thướcAdf và d
Cọc khoan nhồiTrònĐường kính dπ·d²/4d
Cọc barretteChữ nhật, trọn panelBề dày × chiều dài panel (h × L)h · Lh — bề dày
Tường vâyChữ nhật, dải 1 m dàiChiều dày / 1 m dài (h)h · 1,0 mh
Cọc đóng (ép)VuôngCạnh bb
  • A là diện tích tựa lên đá của mũi cọc — cọc đặc lấy trọn tiết diện ngang.
  • df — đường kính ngoài phần chôn trong đá, dùng trong CT (8) — và d dùng cho cận dưới của qb không nhập riêng mà lấy bằng kích thước ngang ở cột cuối. Với cọc barrette và tường vây đó là bề dày (cạnh ngắn), nên cùng một Ld panel mỏng được hưởng hệ số ngàm lớn hơn.
  • Tường vây tính cho 1 m dài tường: A, Rk, Rd đều là trị của 1 m dài. Thanh kết quả vẫn ghi kN, bản tính Excel ghi rõ kN/1m dài.

2. Chiều sâu ngàm đá và mũi cọc

Các kích thước h, L_d và d_f của cọc chống Thân cọc xuyên qua lớp đất phủ, mũi cọc chôn vào đá không phong hóa. h đo từ mặt đất tự nhiên hoặc cao độ quy hoạch tới mũi cọc; L_d đo từ mặt đá tới mũi cọc; d_f là bề rộng phần cọc chôn trong đá. Phản lực Q_b bằng q_b nhân A tác dụng ở mũi cọc. γ1 lấy cho đất trên mũi cọc, γ'1 cho nền dưới mũi cọc. Q Qb = qb·A h chiều sâu mũi cọc Ld df Mặt đất tự nhiên / cao độ quy hoạch Đất phủ γ1 — trung bình các lớp trên mũi cọc Mặt đá Đá không phong hóa Rc,n, RQD → Ks → Rm γ'1 — nền dưới mũi cọc
Hình minh hoạ, không theo tỉ lệ. Chiều sâu h đo tới mũi cọc; Ld chỉ tính phần cọc nằm trong đá.
  • Chiều sâu ngàm đá Ld (m) — chiều sâu chôn trong đá tính toán của cọc. Dưới 0,5 m thì qb = Rm theo CT (7); từ 0,5 m trở lên thì qb được tăng theo CT (8). Cọc chỉ tựa lên mặt đá thì nhập Ld = 0.
  • Chiều sâu mũi cọc h (m) — tính từ mặt đất tự nhiên, hoặc từ cao độ quy hoạch khi san nền bằng đào xén. h không đổi qb theo CT (7), (8); chương trình chỉ dùng h để lập cận dưới của qb.

3. Đá dưới mũi cọc

  • Cường độ đá Rc,n (kPa) — giá trị tiêu chuẩn giới hạn bền chịu nén một trục của mẫu đá nguyên dạng ở trạng thái bão hòa nước, lấy theo báo cáo khảo sát. Báo cáo ghi MPa thì nhân 1 000: 30 MPa gõ 30000.
  • RQD (%) — chỉ số chất lượng đá của đoạn lõi khoan dưới mũi cọc, từ 0 đến 100.
  • Hệ số giảm cường độ Ks — chương trình tự tra Bảng 1 theo RQD, ô chỉ để xem; bên cạnh ghi mức độ nứt nẻ tương ứng.

Bảng 1 — hệ số Ks theo RQD

Bảng 1 cho Ks theo từng mức nứt nẻ dưới dạng khoảng. RQD lớn ứng với Ks lớn, trị RQD trung gian nội suy tuyến tính (hai chú thích của bảng), nên chương trình nối các mốc sau thành một đường gấp khúc:

RQD (%)Mức độ nứt nẻKs
≥ 90nứt nẻ yếu1,00
75 ÷ 90nứt nẻ vừa0,60 → 1,00
50 ÷ 75nứt nẻ mạnh0,32 → 0,60
25 ÷ 50nứt nẻ rất mạnh0,22 → 0,32
< 25nứt nẻ đặc biệt mạnh0,22

Ví dụ: RQD = 40 % cho Ks = 0,28; RQD = 60 % cho 0,432; RQD = 85 % cho 0,867.

Cường độ tính toán của khối đá

Rc,m,n = Rc,n · Ks   →   Rm = Rc,m,n / γg,   γg = 1,4

Rc,m,n là cường độ chịu nén một trục của khối đá — đã kể tới nứt nẻ — còn Rm là cường độ tính toán của khối đá dưới mũi cọc, hiện ở ô Rm – CT (7) trên thanh kết quả.

4. Hệ số và trọng lượng riêng

Hệ số độ tin cậy của đất γk

Mặc định 1,4 — dòng tính toán theo các bảng tra trong tiêu chuẩn này của 7.1.6.1, đúng với cách bài toán này lấy qb. Ô nhận mọi trị lớn hơn 0; các dòng thường gặp để đối chiếu:

γkCách xác định sức chịu tải
1,40Tính toán theo các bảng tra trong tiêu chuẩn — mặc định
1,20Thí nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh
1,25Theo CPT hoặc thử động có xét biến dạng đàn hồi của đất
1,50Theo kết quả SPT; tính bằng phần mềm chuyên dụng dựa trên mô hình số
1,40 / 1,60Móng một cọc dưới cột chịu tải lớn: Rk theo nén tĩnh hiện trường / theo cách khác

Nếu về sau Rk được khẳng định bằng nén tĩnh hiện trường thì đổi γk sang 1,2.

Trọng lượng riêng γ1, γ'1

  • γ1 (kN/m³) — trung bình theo lớp của trọng lượng riêng đất nằm trên mũi cọc.
  • γ'1 (kN/m³) — giá trị tính toán của trọng lượng riêng đất trong nền cọc, dưới mũi.
  • Đất bão hòa nước phải kể tác động đẩy nổi — dùng trọng lượng riêng đẩy nổi, nhỏ hơn trọng lượng riêng tự nhiên khoảng 10 kN/m³.
  • Hai trị này chỉ dùng để lập cận dưới của qb, không vào Rm hay CT (8).

Cơ sở tính toán

BướcCông thứcĐiều khoản
Cường độ khối đáRc,m,n = Rc,n · Ks7.2.1.1, Bảng 1
Cường độ tính toánRm = Rc,m,n / 1,4CT (7)
Sức kháng dưới mũiqb = Rm   khi Ld < 0,5 mCT (7)
qb = Rm · (1 + 0,4 · Ld/df)   khi Ld ≥ 0,5 m, với 1 + 0,4 · Ld/df ≤ 3,0CT (8)
Hai cậnqb,min ≤ qb ≤ 20 000 kPa7.2.1.1; qb,min theo CT (14), 7.2.3.2
Sức chịu tải tiêu chuẩnRk = Rk,b = γc · qb · A,   γc = 1,0CT (5), (6)
Sức chịu tải tính toánRd = Rk / γk7.1.6.1

qb thay đổi theo chiều sâu ngàm đá

q_b theo chiều sâu ngàm đá L_d, với số liệu của bài mẫu Với d_f = 1 m và R_m = 12 857 kPa: khi L_d nhỏ hơn 0,5 m, q_b bằng R_m. Tại 0,5 m q_b nhảy lên 15 429 kPa theo CT (8) rồi tăng tuyến tính, chạm cận trên 20 000 kPa tại L_d khoảng 1,39 m và giữ nguyên từ đó. Nếu không có cận trên, CT (8) tiếp tục tăng tới 25 714 kPa tại L_d = 2,5 m. Cận dưới 8 044 kPa nằm thấp hơn cả đường. Bài mẫu có L_d = 1,5 m nên q_b = 20 000 kPa. 20 000 1,2·Rm Rm 8 044 qb (kPa) 0 0,5 1,0 1,5 2,0 Ld (m) CT (7) CT (8) cận trên 20 000 kPa CT (8) nếu không chặn bài mẫu, Ld = 1,5 m cận dưới — CT (14)
Vẽ với số liệu bài mẫu: df = 1,0 m, Rm = 12 857 kPa, h = 45 m. Nét xanh là qb chương trình dùng; nét đứt xám là CT (8) nếu không bị cận trên chặn.
  • Ngàm dưới 0,5 m, qb đứng yên ở Rm. Tới 0,5 m, qb nhảy bậc lên Rm · (1 + 0,2/df) vì CT (8) bắt đầu áp dụng.
  • Sau đó qb tăng tuyến tính theo Ld/df; hệ số tăng dừng ở 3,0 khi Ld ≥ 5·df.
  • Với đá tốt, cận trên 20 000 kPa thường chặn trước hệ số 3,0: ở bài mẫu, ngàm sâu quá khoảng 1,39 m không làm qb và Rk tăng thêm.

Cận dưới của qb — CT (14), 7.2.3.2

7.2.1.1 buộc qb không nhỏ hơn sức kháng đơn vị dưới mũi cọc trong đất hòn lớn lẫn cát có φI = 32°, tính theo 7.2.3.2. Chương trình dùng CT (14) cho cọc có moi lõi đất:

qb,min = 0,75 · α4 · (α1 · γ'1 · d + α2 · α3 · γ1 · h)

Bảng 7 không có cột 32° nên các hệ số được nội suy giữa cột 31° và 33°: α1 = 41,6, α2 = 75,8; α3 theo tỉ số h/d, α4 theo d:

h/d457,51012,51517,52022,5≥ 25
α30,8450,8150,7700,7400,7150,6950,6750,6650,6550,650

α4 = 0,255 khi d ≤ 0,8 m và 0,205 khi d = 4,0 m, nội suy tuyến tính ở giữa — cọc D1000 có α4 = 0,252.

  • h/d dưới 4, hoặc d lớn hơn 4,0 m: chương trình lấy trị của mốc gần nhất. Cọc chống thường có h/d lớn nên α3 hay rơi vào 0,650.
  • Đá yếu, nứt nẻ nhiều, ngàm nông thì qb theo CT (7), (8) có thể nhỏ hơn cận dưới — khi đó qb được nâng lên bằng cận dưới. Ví dụ cọc D1000, Rc,n = 20 000 kPa, RQD = 40 %, Ld = 1,0 m: CT (8) cho 5 600 kPa, cận dưới 8 044 kPa, chương trình lấy qb = 8 044 kPa.
  • Cận dưới cần h > 0; nhập h = 0 thì chương trình bỏ qua bước này.

Ví dụ mẫu

Bài mẫu lúc mở phần mềm: cọc khoan nhồi D1000, Ld = 1,5 m, h = 45 m, Rc,n = 30 000 kPa, RQD = 75 %, γ1 = 19 kN/m³, γ'1 = 11 kN/m³, γk = 1,4.

BướcTínhKết quả
Diện tích tựaA = π × 1,0²/40,7854 m²
Hệ số nứt nẻRQD = 75 % → nứt nẻ vừaKs = 0,60
Cường độ khối đáRc,m,n = 30 000 × 0,60 = 18 000 kPa;   Rm = 18 000 / 1,412 857 kPa
CT (8)Ld = 1,5 m ≥ 0,5 m: 1 + 0,4 × 1,5/1,0 = 1,6 ≤ 3,0;   12 857 × 1,620 571 kPa
Cận dướih/d = 45 → α3 = 0,65; d = 1,0 m → α4 = 0,252;
0,75 × 0,252 × (41,6 × 11 × 1,0 + 75,8 × 0,65 × 19 × 45)
8 044 kPa — không chặn
Cận trên20 571 > 20 000qb = 20 000 kPa
Rk1,0 × 20 000 × 0,785415 708,0 kN
Rd15 708,0 / 1,411 220,0 kN

Cọc bài mẫu đã chạm cận trên của qb, nên muốn tăng sức chịu tải theo đất nền thì phải tăng tiết diện chứ ngàm sâu thêm không có tác dụng. Rd = 11 220 kN còn phải so với sức chịu tải theo vật liệu của cọc D1000 và lấy trị nhỏ hơn.

Đọc kết quả

Thanh kết quả

ÔÝ nghĩa
A – diện tích tựaDiện tích tựa lên đá của mũi cọc, m² (tường vây: cho 1 m dài).
Rm – CT (7)Cường độ tính toán của khối đá dưới mũi cọc, kPa.
qb — CT (7) / CT (8)Sức kháng đơn vị dưới mũi cọc sau khi đã áp hai cận, kPa. Nhãn cho biết công thức đã dùng theo Ld.
Rk (khung xanh dương)Giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải, kN.
Rd (khung xanh lá)Giá trị tính toán Rkk, kN — trị đem so với sức chịu tải theo vật liệu.

Biết khi nào qb đã bị chặn

Giao diện không có khung cảnh báo; nhận ra như sau:

  • qb hiện đúng 20 000 kPa — đã chạm cận trên. Ngàm sâu thêm không làm tăng kết quả.
  • qb lớn hơn trị CT (7), (8) cho ra — tức lớn hơn Rm khi nhãn ghi CT (7), lớn hơn Rm · (1 + 0,4·Ld/df) khi nhãn ghi CT (8) — thì qb đã được nâng lên bằng cận dưới. Trị cận dưới in ở dòng CT (14) của bản tính.
  • Ld ≥ 5·df — hệ số tăng do ngàm đã dừng ở 3,0.

Sơ đồ cọc chống

Hình không theo tỉ lệ chiều sâu — phần đất phủ được nén lại cho phần ngàm đủ lớn mà nhìn — nhưng bề rộng cọc vẽ theo tỉ số df/Ld. Dưới hình ghi qb và Rk. Số liệu sai thì hình chỉ còn dòng Số liệu chưa hợp lệ.

Khung đỏ

Khi số liệu sai, các ô kết quả hiện và khung đỏ bên dưới liệt kê từng lỗi, mỗi dòng bắt đầu bằng ✗ — xem Thông báo thường gặp.

Bản tính và tệp hồ sơ

Xuất Excel / PDF

  • 📊 Xuất Excel điền kết quả vào file mẫu bản tính Xác định sức chịu tải của cọc chống rồi lưu thành tệp .xlsx mới. 📄 Xuất PDF in chính trang đó ra PDF, khổ A4 đứng, giữ nguyên lề của mẫu.
  • Bản tính một trang gồm: đầu đề (dự án, hạng mục, giai đoạn, cọc, người tính, người kiểm, ngày, hố khoan); I. Dữ liệu đầu vào — loại cọc, tiết diện, h, Ld, kích thước, chu vi u, diện tích A (mm²), Rc,n, RQD, Ks, γ1, γ'1, γk, γc; II. Tính toán — Rk, Rd, qb, CT (7), (8), hai cận và các hệ số α; bên phải là sơ đồ cọc chống.
  • Cả hai nút đều chạy qua Microsoft Excel — máy phải cài Excel. File mẫu gốc không bao giờ bị sửa.
  • Tên gợi ý theo tiết diện: Coc chong D1000, Coc chong 400x400, Coc chong 800x2800 (barrette), Coc chong W800 (tường vây).
  • Chỉ xuất được khi số liệu hợp lệ. Xuất xong phần mềm hỏi có mở tệp không.

Lưu và mở hồ sơ .pcc

  • 💾 Lưu file ghi toàn bộ số liệu đầu vào cùng thông tin dự án.
  • 📂 Mở file nạp lại và tính lại ngay. Hồ sơ cọc barrette lưu bằng bản cũ được tự đổi lại đúng thứ tự bề dày × chiều dài.

Phạm vi áp dụng

  • Chỉ tính cọc chống chịu nén dọc trục tựa lên đá không phong hóa. Với cả bốn loại cọc, qb đều đi theo CT (7), (8) — loại cọc chỉ quyết định tiết diện.
  • Chưa có trên giao diện: cọc-ống và cọc rỗng mũi kín / mũi hở, cọc đóng tựa lên đất biến dạng nhỏ (Bảng 2), khai thẳng qb từ thí nghiệm hiện trường, khai thẳng cường độ khối đá Rc,m,n, sức kháng của đá trên mặt bên thân cọc (7.2.1.2, Phụ lục C), cận dưới theo CT (15).
  • Không kiểm điều kiện γn·Nd ≤ Rd, không tính cọc chịu kéo, ma sát âm hay lún.
  • Cọc ma sát trong đất tính bằng Sức chịu tải của cọc theo SPT hoặc theo bảng tra.
7.2.1.3: với công trình cấp C2, C3, và với nền là đá phong hóa, đá hóa mềm được, có lớp đá mỏng yếu, giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc chống cần lấy theo kết quả thí nghiệm nén tĩnh. Trị tính ở đây khi đó chỉ dùng để đánh giá và lập đề cương thí nghiệm.

Thông báo thường gặp

Thông báoNguyên nhân và cách xử lý
Khung đỏ ✗ ở thanh kết quả, các ô kết quả hiện Đọc dòng lỗi và sửa đúng ô: Đường kính cọc…, Cạnh cọc vuông…, Bề dày và chiều dài panel… phải lớn hơn 0 (thường kèm Đường kính phần chôn trong đá df phải lớn hơn 0); Cường độ chịu nén một trục của mẫu đá Rc,n phải lớn hơn 0; Chỉ số chất lượng đá RQD phải nằm trong khoảng 0 – 100 %; Hệ số độ tin cậy về đất γk phải lớn hơn 0.
Ô nhập có viền đỏ, kết quả không đổi Ô chứa chữ hoặc ký tự không phải số. Gõ lại số; xoá trống ô thì chương trình giữ trị cũ.
Số liệu chưa hợp lệ: … Bấm xuất Excel / PDF khi đang có lỗi. Sửa hết lỗi trong khung đỏ rồi xuất lại.
Máy chưa cài Microsoft Excel… Xuất Excel và xuất PDF đều cần Microsoft Excel để điền vào file mẫu.
Không tìm thấy tệp mẫu “0.-Tính-toan-SCT-coc-chong.xlsx”… Thiếu file mẫu bản tính trong thư mục cài. Cập nhật Gnad Structure để tải lại công cụ.
Hộp thoại lỗi khi xuất Nếu tệp cùng tên đang mở trong Excel hoặc trình đọc PDF, đóng tệp rồi xuất lại; hoặc chọn thư mục có quyền ghi.
Không mở được tệp / Không lưu được tệp Tệp không phải hồ sơ .pcc hợp lệ, hoặc thư mục không có quyền ghi.
SCT của cọc chống đang được phát triển. Bấm nút trong thẻ Nền móng khi bản cài chưa có công cụ này. Cập nhật Gnad Structure để cài bổ sung.
Máy này chưa kích hoạt Gnad Structure. Mở trực tiếp SucChiuTaiCocChong.exe trên máy chưa kích hoạt. Mở từ app Gnad Structure và nhập License key hoặc bấm Dùng thử 10 ngày.

Lưu ý

  • Đơn vị: kích thước tiết diện mm, chiều sâu m, cường độ đá kPa (1 MPa = 1 000 kPa), trọng lượng riêng kN/m³.
  • Số gõ vào ô được nhận khi rời ô — bấm Tab hoặc bấm sang chỗ khác — kết quả và sơ đồ cập nhật lúc đó.
  • Đổi từ tường vây sang cọc barrette: chiều dài panel đang là 1 000 mm của dải tường, nhớ nhập lại.
  • Tường vây: A, Rk, Rd đều tính cho 1 m dài tường.
  • Ô Ngày của bản tính hẹp: ngày viết đủ dạng 06/09/2026 có thể bị mất chữ số cuối khi in — gõ ngắn hơn ở hộp thoại Thông tin dự án.
  • Số liệu không tự lưu khi đóng cửa sổ — bấm 💾 Lưu file nếu muốn dùng lại.
  • Ô nhập nhận cả dấu phẩy lẫn dấu chấm thập phân; kết quả in theo dấu phẩy.
  • Kết quả là công cụ hỗ trợ; người thiết kế vẫn chịu trách nhiệm kiểm tra số liệu đầu vào và kết luận.

Vướng ở bước nào?

Nhắn cho mình tình huống bạn gặp, kèm ảnh chụp cửa sổ hoặc tệp .pcc nếu có — mình hướng dẫn tiếp và bổ sung vào trang này.