← Hướng dẫn sử dụng Hướng dẫn · PLT

Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước

Tính cọc PC, PHC và NPH theo TCVN 7888:2014: ứng suất hữu hiệu sau tổn thất, sức kháng nén dọc trục dài hạn / ngắn hạn và sức chịu tải tối đa khi đưa cọc vào thi công, kèm bản tính Excel / PDF.

Nền móng Phiên bản 2026.9.3 TCVN 7888:2014

Công dụng

Phần mềm tính sức kháng nén dọc trục theo vật liệu của cọc bê tông ly tâm ứng lực trước theo Phụ lục B TCVN 7888:2014, với ứng suất hữu hiệu σce lấy từ Phụ lục A:

Ra = (σcu/α − σce/4) · AO

  • Ba chủng loại cọc: PC, PHCNPH (cọc thân đốt).
  • Cỡ cọc và chiều dày thành chọn theo Bảng 1 (PC, PHC từ D300 đến D1200) và Bảng 2 (NPH); cấp tải A, AB, B, C.
  • Ứng suất hữu hiệu sau tổn thất do từ biến, co ngót và chùng ứng suất — CT (A.1) đến CT (A.6).
  • Sức chịu tải làm việc dài hạn, ngắn hạn và Pmax khi đưa cọc vào thi công.
  • Tùy chọn tính khả năng chịu kéo N = σce · AO.
  • Kết quả cập nhật ngay theo từng ô nhập, có hình mặt cắt ngang và bản tính Excel / PDF.
Đây là sức chịu tải theo vật liệu, dùng để chọn cọc và chọn thiết bị thi công. Sức chịu tải theo đất nền phải tính riêng theo TCVN 10304 — bằng các công cụ Sức chịu tải của cọc theo SPT, theo bảng tra hoặc cọc chống trong cùng thẻ Nền móng. Sức chịu tải thiết kế lấy trị nhỏ hơn trong hai trị đó.

Mở phần mềm

Trong app Gnad Structure, bấm thẻ Nền móng rồi chọn SCT của cọc ly tâm theo vật liệu. Cửa sổ mở ra với sẵn một bài mẫu — cọc PHC D400 Class A, bê tông C80/96, thép chủ 8Ø7,1 mác 1275/1420 — để thấy ngay kết quả; sửa từng ô theo cọc của bạn.

Phần mềm chạy độc lập, không cần ETABS. Riêng hai nút xuất bản tính cần máy có Microsoft Excel.

Giao diện

Cửa sổ lúc vừa mở, với bài mẫu cọc PHC D400 Class A. Số liệu tính đúng theo chương trình.
#Khu vựcTác dụng
1Dải tiêu đề và thanh công cụTên dự án đang làm; nút mở / lưu hồ sơ .plt, xuất Excel, xuất PDF, nhập thông tin dự án. Cuối thanh là ký hiệu cọc đang tính.
2CọcChủng loại, cấp tải, đường kính ngoài D, chiều dày thành t; cọc NPH có thêm đường kính đốt Dk.
3Bê tôngCấp cường độ, σcu, σcp, Ec, Ecp — tự điền, sửa lại được.
4Thép chủ ứng lực trướcMác thép, σpy, σpu, Ep, số thanh và đường kính thanh.
5Ô tính chịu kéoTích vào thì thêm N chịu kéo vào mục Kết quả và vào bản tính.
6Mặt cắt ngangVành khuyên bê tông và thép chủ vẽ theo tỉ lệ, kèm d, t, Ap, AO và lớp bê tông bảo vệ.
7Kết quảAO, Ap và hàm lượng µ, Ra dài hạn, Ra ngắn hạn, Pmax. Đáy cửa sổ hiện dải vàng khi có cảnh báo, dải đỏ khi số liệu sai.

Các bước tính

  1. Nhập thông tin dự án. Bấm 📋 Thông tin dự án — tên dự án hiện lên dải tiêu đề và in vào bản tính. Bỏ qua cũng được.
  2. Chọn chủng loại cọc trước tiên. Đổi chủng loại là phần mềm điền lại cường độ bê tông và danh sách cỡ cọc.
  3. Chọn đường kính D và cấp tải. Chiều dày thành t tự điền theo bảng; cọc NPH gõ thêm Dk.
  4. Chọn cấp cường độ bê tông. Sửa σcp, Ec, Ecp nếu có số liệu của nhà sản xuất.
  5. Khai thép chủ: chọn mác thép, nhập số thanh và đường kính thanh.
  6. Tích ô chịu kéo nếu cần. Kết quả có thêm khả năng chịu kéo của cọc.
  7. Đọc kết quả. Xem thêm dải cảnh báo ở đáy cửa sổ nếu có.
  8. Xuất bản tính và lưu hồ sơ. Xuất Excel / PDF để xem đủ các bước và đối chiếu σce với cấp tải; bấm 💾 Lưu file để giữ số liệu.

1. Cọc

Cọc thân thẳng, cọc thân đốt và mặt cắt ngang Cọc PC và PHC có thân thẳng đường kính D, rỗng ở giữa. Cọc NPH có thân đường kính D và các đốt mở rộng tới đường kính D_k. Mặt cắt ngang là vành khuyên dày t với thép chủ rải đều theo chu vi. D Cọc PC, PHC thân thẳng Dk D Cọc NPH thân có đốt mở rộng vành đốt Dk (chỉ cọc NPH) t D Mặt cắt ngang vành khuyên, thép chủ rải đều
Chấm tròn trên mặt cắt là thép chủ ứng lực trước; nét đứt trên hình mặt đứng là lòng rỗng của cọc.

Chủng loại cọc

  • PHC (mặc định) và NPH — bê tông không nhỏ hơn 80 MPa, hệ số α = 3,5.
  • PC — bê tông không nhỏ hơn 60 MPa, hệ số α = 4.
  • Đổi chủng loại, phần mềm điền lại σcu về mức tối thiểu của 6.2 (kéo theo Ec), điền lại σcp, Ecp, và đổi danh sách đường kính giữa Bảng 1 và Bảng 2. Cọc NPH không có cấp AB nên đang chọn AB sẽ lùi về A.

Đường kính D, chiều dày thành t và cấp tải — cọc PC, PHC

Ô Đường kính ngoài D là danh sách chọn theo Bảng 1. Chọn D là ô t được điền chiều dày danh nghĩa; ô Cấp tải chỉ liệt kê những cấp mà cỡ cọc đó có trong bảng.

D, mm300350400450500600700800900100011001200
t, mm606065708090100110120130140150
Cấp AB

Cấp A, B, C có ở mọi cỡ cọc. Ô t sửa lại được khi tăng chiều dày thành theo chú thích Bảng 1 — nhưng chọn lại D thì t trở về trị danh nghĩa, nên sửa t sau cùng.

Cọc NPH — đường kính đốt Dk

Với cọc NPH, ô D chọn đường kính thân theo Bảng 2 và hiện thêm ô Đường kính đốt Dk. Ô Dk không tự đổi khi đổi D — gõ Dk theo cặp của bảng dưới. Khi cặp D, Dk khớp một dòng, ô t tự điền.

Ký hiệuD, mmDk, mmt, mm
450 - 30030045060
550 - 40040055065
600 - 45045060070
650 - 50050065080
800 - 60060080090
900 - 700700900100
1000 - 8008001000110
1100 - 90010001100120
1200 - 100010001200130
  • Hai dòng cuối cùng ghi D = 1000 mm nên phân biệt nhau bằng Dk: gõ 1100 hoặc 1200.
  • Theo 5.1, Dk − D không vượt quá 150 mm với D đến 450 mm, và 200 mm với D từ 500 mm.
  • Ký hiệu trên thanh công cụ ghi theo dạng NPH D550-400 Class A.
Hai dòng cuối của Bảng 2 có chỗ chưa nhất quán trong bản in tiêu chuẩn: ký hiệu 1100-900 nhưng cột đường kính ghi 1000 mm, và các trị cơ lý trùng với cỡ D1000, D1200 của Bảng 1. Phần mềm chép nguyên văn và phát cảnh báo khi chọn phải — đối chiếu hồ sơ nhà sản xuất trước khi dùng.

2. Bê tông

Cấp cường độ, σcu và Ec

Chọn Cấp cường độ là σcu (cường độ nén mẫu trụ 150×300) và Ec tự điền:

Cấp cường độC60/72C70/84C80/96C90/108
σcu, MPa60708090
Ec, MPa37 00040 00042 00045 000

Gõ thẳng một σcu khác bốn cấp trên thì ô Cấp cường độ để trống, còn Ec ước theo ACI 363R: Ec = 3320·√σcu + 6900 (MPa).

σcp và Ecp tại thời điểm cắt cáp

Hai ô này điền theo chủng loại cọc và cấp tải:

σcp / Ecp, MPaCấp ACấp ABCấp BCấp C
PC35 / 34 00035 / 34 00035 / 34 00035 / 34 000
PHC, NPH40 / 35 00040 / 35 00045 / 36 00045 / 36 000

Với cọc PHC, C.2.2 yêu cầu σcp không nhỏ hơn 30 MPa ở cấp A, AB và 40 MPa ở cấp B, C. Các trị điền sẵn đều đạt; sửa tay xuống dưới mức đó thì phần mềm cảnh báo.

σcp, Ec và Ecp không do TCVN 7888:2014 quy định. Phần mềm điền sẵn để tính được ngay, nhưng số liệu chính thức phải lấy theo hồ sơ thiết kế cọc hoặc kết quả thí nghiệm của nhà sản xuất. Nhập tay các trị này sau cùng: đổi σcu hoặc cấp cường độ là Ec bị điền lại, đổi chủng loại hoặc cấp tải là σcp, Ecp bị điền lại.

3. Thép chủ ứng lực trước

  • Mác thép (PC bar) — chọn nhanh một trong ba mác dưới đây, σpy và σpu tự điền. Hai ô vẫn sửa được theo chứng chỉ thép thực tế.
  • Ep — mô đun đàn hồi của thép, mặc định 200 000 MPa.
  • Số thanh thép chủĐường kính thanh Ø — đường kính thường dùng 7,1 · 9,0 · 10,7 · 12,6 · 14,0 mm. Ap = n · πز/4.
Mác thépσpy, MPaσpu, MPaσpi = min(0,8σpy; 0,7σpu)
1275/14201 2751 420994 MPa
1080/12301 0801 230861 MPa
930/10809301 080744 MPa

Ứng suất căng ban đầu σpi không phải nhập: Phụ lục A yêu cầu σpi ≤ 0,8σpy và ≤ 0,7σpu, phần mềm lấy thẳng trị nhỏ hơn. Ba hệ số của Phụ lục A cũng cố định: k = 0,025; εs = 1,5×10⁻⁴; Ψ = 2,0.

Khả năng chịu kéo

Tích ô Tính toán khả năng chịu kéo của cọc để thêm ô N chịu kéo = σce·AO vào mục Kết quả và mục II.5 vào bản tính. Đây là lực kéo dọc trục làm triệt tiêu hết ứng suất nén trước — ngưỡng cọc bắt đầu nứt. TCVN 7888:2014 không quy định trị này.

Đọc kết quả

Mục Kết quả

ÔÝ nghĩaBài mẫu
AO – tiết diện cọcDiện tích vành khuyên π/4·(D² − d²), với d = D − 2t.68 408 mm²
Ap – thép chủ (µ)Tổng diện tích thép chủ và hàm lượng µ = Ap/AO.316,7 mm² · 0,46 %
Ra dài hạnSức chịu tải làm việc dài hạn theo vật liệu — CT (B.2) với cọc PC, CT (B.4) với PHC, NPH.1 494,0 kN
Ra ngắn hạnGấp 2 lần trị dài hạn — CT (B.3), CT (B.5).2 988,0 kN
Pmax thi côngSức chịu tải làm việc thực tế tối đa khi đưa cọc vào thi công, bằng 80 % trị ngắn hạn.2 390,4 kN
N chịu kéoσce·AO — chỉ hiện khi tích ô chịu kéo.278,4 kN

Kết quả tính lại ngay khi rời một ô nhập. Có lỗi số liệu thì mục Kết quả để trống, hình mặt cắt hiện Chưa đủ số liệu hợp lệ để vẽ.

Mặt cắt ngang

Vẽ theo tỉ lệ thật: vành khuyên bê tông, thép chủ rải đều trên vòng tròn cách mặt ngoài một lớp bê tông bảo vệ. Cọc NPH vẽ thêm vành đốt Dk bằng nét đứt. Lớp bảo vệ lấy theo 6.3.3 và chỉ dùng để vẽ, không tham gia tính:

Đường kính D≤ 400 mm450 – 500 mm≥ 600 mm
Lớp bảo vệ, không nhỏ hơn20 mm25 mm35 mm

Đối chiếu σce với cấp tải — 6.5

Ứng suất hữu hiệu σce không hiện trên cửa sổ mà nằm ở mục II.3 của bản tính. Theo 6.5, σce phải bằng trị quy định của cấp tải, sai số cho phép ± 5 %:

Cấp tảiAABBC
σce quy định4 MPa6 MPa8 MPa10 MPa
Dải ± 5 %3,8 – 4,25,7 – 6,37,6 – 8,49,5 – 10,5

Bài mẫu cho σce = 4,070 MPa, lệch +1,7 % so với 4 MPa của cấp A — đạt. Nếu lệch ra ngoài dải, chỉnh số thanh hoặc đường kính thanh thép chủ: σce tăng gần như tỉ lệ với Ap.

Dải cảnh báo (vàng)

Vẫn ra kết quả nhưng cần xem lại:

  • σcu nhỏ hơn mức tối thiểu của 6.2 — 60 MPa với cọc PC, 80 MPa với PHC, NPH.
  • σcp nhỏ hơn mức tối thiểu của C.2.2, hoặc σcp lớn hơn σcu.
  • Cọc NPH có Dk − D vượt giới hạn của 5.1.
  • Chọn phải cỡ cọc có chỗ chưa nhất quán trong bản in: D1000 của Bảng 1 (khả năng bền cắt cấp AB), hai dòng cuối của Bảng 2.
  • Mở hồ sơ có đường kính không nằm trong Bảng 1 / Bảng 2.

Cơ sở tính toán

Các bước dưới đây in đầy đủ trong bản tính Excel / PDF. Cột cuối là số liệu bài mẫu PHC D400 Class A, làm tròn. Tỉ số mô đun n' = Ep/Ecp, n = Ep/Ec; diện tích bê tông Ac = AO − Ap.

Ứng suất hữu hiệu — Phụ lục A

Đại lượngCông thứcCTBài mẫu
Ứng suất căng tính toán của thépσpt = (1 − k/2)·σpi / (1 + n'·Ap/Ac)(A.1)956,2 MPa
Ứng suất nén ban đầu của bê tôngσcpt = σpt·Ap/Ac(A.2)4,448 MPa
Tổn thất do từ biến và co ngótΔσ = (n·Ψ·σcpt + Ep·εs) / [1 + n·σcptpt·(1 + Ψ/2)](A.3)69,29 MPa
Tổn thất do chùng ứng suấtΔσr = ½·k·σpt(A.4)11,95 MPa
Ứng suất hữu hiệu trong thép chủσpe = σpt − (Δσ + Δσr)(A.5)874,9 MPa
Ứng suất hữu hiệu trong bê tôngσce = σpe·Ap/Ac(A.6)4,070 MPa

Sức kháng nén dọc trục — Phụ lục B

Đại lượngCông thứcCTBài mẫu
Dài hạnRa = (σcu/α − σce/4)·AO; α = 4 với PC, 3,5 với PHC, NPH(B.2) / (B.4)1 494,0 kN
Ngắn hạn2·Ra(B.3) / (B.5)2 988,0 kN
Tối đa khi thi côngPmax = 0,8 · Ra ngắn hạn2 390,4 kN

Bản tính và tệp hồ sơ

Thông tin dự án

Bấm 📋 Thông tin dự án để nhập Dự án, Hạng mục, Giai đoạn, Thiết kế, Kiểm tra và Ngày — cả sáu ô đều gõ tự do. Bấm Đồng ý mới ghi nhận, Huỷ thì giữ nguyên thông tin cũ. Phần này chỉ in lên đầu bản tính, không tham gia tính toán.

Xuất Excel / PDF

  • 📊 Xuất Excel chép file mẫu bản tính, điền số liệu đầu vào và thông tin dự án rồi lưu thành tệp .xlsx mới. Các bước tính do công thức sẵn trong file mẫu tính ra, nên sửa số liệu đầu vào ngay trong Excel thì bản tính tự tính lại.
  • 📄 Xuất PDF điền file mẫu như trên rồi in ra PDF, giữ nguyên khổ giấy và lề của mẫu.
  • Cả hai nút đều chạy qua Microsoft Excel — máy phải cài Excel. Excel mở ngầm nên mất vài giây, con trỏ chuột chuyển sang biểu tượng chờ.
  • Tên tệp gợi ý theo ký hiệu cọc: PHC-D400-A, NPH-D550-400-B. Xuất xong phần mềm hỏi có mở tệp không.

Bản tính gồm:

MụcNội dung
Đầu trangDự án, Hạng mục, Giai đoạn; Tính toán, Kiểm, Ngày; ký hiệu cọc.
I. Thông số đầu vàoI.1 thông số cọc · I.2 bê tông và thép chủ · I.3 n, n', k, Ap, AO, Ac.
II. Tính toánII.1 σpi, σpt, σcpt · II.2 tổn thất ứng suất · II.3 σpe, σce · II.4 Ra dài hạn, ngắn hạn, Pmax · II.5 khả năng chịu kéo (khi tích ô).

Lưu và mở hồ sơ .plt

  • 💾 Lưu file ghi toàn bộ số liệu đầu vào: thông tin dự án, chủng loại, cấp tải, D, t, Dk, ô chịu kéo, bê tông và thép chủ.
  • 📂 Mở file nạp lại đúng các trị đã lưu — kể cả σcp, Ec, Ecp đã sửa tay — rồi tính lại ngay.

Phạm vi áp dụng

  • Phần mềm xét cọc theo tiết diện, không nhận chiều dài cọc: mọi kết quả thuộc mặt cắt ngang.
  • Ra là sức chịu tải theo vật liệu của Phụ lục B, không kể uốn dọc. Sức chịu tải theo đất nền tính riêng theo TCVN 10304; sức chịu tải thiết kế lấy trị nhỏ hơn.
  • Cọc bê tông cốt thép thường (khoan nhồi, barrette, cọc đóng ép) dùng công cụ Sức chịu tải của cọc theo vật liệu.

Thông báo thường gặp

Thông báoNguyên nhân và cách xử lý
Dải đỏ ✗ ở đáy cửa sổ, mục Kết quả trống Số liệu sai: một ô ≤ 0; t ≥ D/2 nên tiết diện hết lỗ rỗng; cọc NPH có Dk ≤ D; hoặc thép chủ chiếm hết tiết diện. Đọc dòng lỗi và sửa đúng ô.
Đường kính đốt D_k của cọc NPH phải lớn hơn đường kính thân cọc D. Thường gặp khi đổi D của cọc NPH mà quên sửa Dk. Gõ Dk theo bảng cỡ cọc NPH ở mục 1. Cọc.
Gõ xong mà kết quả không đổi Chưa rời ô — bấm Tab hoặc bấm sang ô khác. Nếu đã rời ô thì trong ô có ký tự không phải số: sửa lại rồi rời ô lần nữa. Xoá trắng một ô thì phần mềm vẫn tính theo trị cũ.
Máy chưa cài Microsoft Excel nên chương trình không điền được file mẫu… Xuất Excel và xuất PDF đều cần Microsoft Excel. Cài Excel rồi xuất lại.
Không thấy file mẫu “0.-SCT-cọc-ly-tâm-theo-vật-liệu-7888-2014.xlsx” cạnh chương trình… Thiếu file mẫu bản tính trong thư mục cài. Cập nhật Gnad Structure để tải lại công cụ.
… does not contain a definition for … khi bấm xuất Lỗi của bản trước 2026.9.3. Cập nhật công cụ lên bản mới nhất.
Hộp thoại Không xuất excel được / Không xuất pdf được Tệp cùng tên đang mở trong Excel hoặc trình đọc PDF — đóng tệp rồi xuất lại; hoặc chọn thư mục có quyền ghi.
Không mở được tệp / Không lưu được tệp Tệp không phải hồ sơ .plt hợp lệ, hoặc thư mục không có quyền ghi.
Máy này chưa kích hoạt Gnad Structure. Mở trực tiếp CocLyTam7888.exe trên máy chưa kích hoạt. Mở từ app Gnad Structure và nhập License key hoặc bấm Dùng thử 10 ngày.

Lưu ý

  • Kích thước nhập bằng mm, ứng suất và mô đun bằng MPa; lực ra kN.
  • Ô nhập được ghi nhận khi rời ô — bấm Tab hoặc bấm sang ô khác thì kết quả mới cập nhật.
  • Ô nhập nhận cả dấu phẩy lẫn dấu chấm thập phân; kết quả in theo dấu phẩy.
  • Số liệu không tự lưu khi đóng cửa sổ — bấm 💾 Lưu file nếu muốn dùng lại.
  • Kết quả là công cụ hỗ trợ; người thiết kế vẫn chịu trách nhiệm kiểm tra số liệu đầu vào và kết luận.

Vướng ở bước nào?

Nhắn cho mình tình huống bạn gặp, kèm ảnh chụp cửa sổ hoặc tệp .plt nếu có — mình hướng dẫn tiếp và bổ sung vào trang này.