← Hướng dẫn sử dụng Hướng dẫn · CCT

Liên kết chân cột thép

Tính toán chân cột thép chữ H liên kết vào móng bê tông theo TCVN 5575:2024 — bản đế, bu lông neo (Phụ lục L), bê tông dưới bản đế, sườn gia cường và đường hàn; hình mặt bằng – mặt đứng vẽ ngay khi gõ, thuyết minh đầy đủ và xuất Excel.

Kết cấu thép Phiên bản 2026.10.26 TCVN 5575:2024

Công dụng

Phần mềm kiểm tra liên kết chân cột thép chữ H vào cột / móng bê tông, chịu đồng thời lực dọc N, mô men M quanh trục khỏe của cột và lực cắt V:

  • Bản đế chữ nhật, cột đặt chính giữa hoặc lệch tâm; chiều dày bản đế theo phản lực bê tông và lực kéo bu lông (8.6.2, Bảng E.2).
  • Bu lông neo theo Phụ lục L: chịu kéo, chịu mỏi khi có tải trọng động, chống trượt bằng ma sát, chiều sâu ngàm và khoảng cách cấu tạo.
  • Bê tông dưới bản đế chịu nén cục bộ, cột / móng bê tông tròn hoặc chữ nhật.
  • Sườn gia cường (sườn tam giác ngoài cánh, sườn giữa hai cánh) và đường hàn cột – bản đế, sườn – cột, sườn – bản đế.
  • Hình mặt bằng + mặt đứng vẽ lại ngay khi gõ; sau khi tính, hình tô các bu lông chịu kéo và vùng bê tông chịu nén.
  • Thuyết minh tính toán đầy đủ, công thức hiển thị như sách (LaTeX); lưu thông số vào tệp *.cct, xuất báo cáo Excel.

Chuẩn bị

  • Đã kích hoạt Gnad Structure bằng License key hoặc Dùng thử 10 ngày, và mở phần mềm từ app Gnad Structure (nhóm Kết cấu thép).
  • Microsoft Edge WebView2 Runtime — Windows 10 bản mới và Windows 11 đã có sẵn. Máy thiếu thì phần mềm báo và mở trang tải về của Microsoft.
  • Không cần Microsoft Excel để tính và xuất báo cáo .xlsx (cần Excel hoặc phần mềm tương đương để mở xem báo cáo).
Đơn vị nhập: kích thước mm, cường độ MPa, lực kN, mô men kNm. Dấu thập phân dùng chấm hay phẩy đều được.

Màn hình chính

Cột trái là các mục nhập số liệu đánh số 0 – 7, cột phải là kết quả. Nút HDSD trên thanh tiêu đề, bên trái nút thu nhỏ (hoặc phím F1), mở lại trang hướng dẫn này.

Màn hình chính (rút gọn cho vừa trang).
#Thành phầnTác dụng
1Thanh nútThông tin dự án — dự án, hạng mục, giai đoạn, thiết kế, kiểm tra, ngày (chỉ in vào đầu báo cáo). Mở / Lưu tệp *.cct. Thư viện mở Thư viện vật liệu. Xuất Excel bấm được sau lần tính đầu. ▶ TÍNH TOÁN (F5).
2Các mục nhậpÔ số gõ sai tô đỏ ngay. Ô nền xám (fy, fu, Rb, fyb, fwf…) tự lấy theo lựa chọn, không gõ đè được. Ô không dùng trong trường hợp đang chọn bị làm mờ.
3Dòng ghi chú tự tínhDưới bản đế: phần còn lại c₂, c₄, độ lệch tim cột so với tim bản đế, γc của bản đế. Dưới bu lông neo: số bu lông và tổng chuỗi kích thước so với Lp, Bp — chữ đỏ khi chưa khớp.
4Dòng trạng tháiXanh ✔ CHÂN CỘT ĐẠT YÊU CẦU hoặc đỏ ✘ CHÂN CỘT KHÔNG ĐẠT kèm hệ số sử dụng lớn nhất k và số hạng mục không đạt.
5Hình và khung kết quảHình mặt bằng (trái) và mặt đứng (phải); hai tab kết quả — xem Đọc kết quả.
Kết quả không tự tính lại khi sửa số liệu — dòng trạng thái nhắc Số liệu đã thay đổi, sửa xong bấm ▶ TÍNH TOÁN (hoặc F5). Riêng hình vẽ và các dòng ghi chú thì luôn theo số đang gõ.

Nhập số liệu

MụcBạn nhập / chọnGhi chú
0. Thông tin cấu kiệnTên cấu kiệnDùng làm tên gợi ý khi xuất báo cáo.
1. Cột thép chữ Hh, bf, tw, tf (mm); mác thép; γM, γcBụng cột nằm theo phương dài Lp của bản đế. fy, fu lấy theo mác thép trong Thư viện vật liệu.
2. Nội lựcN (kN), M (kNm), V (kN)N > 0 nén, N < 0 kéo. M uốn quanh trục khỏe (trong mặt phẳng bụng): M > 0 nén phía x > 0 (bên phải mặt bằng). V là lực cắt tổng hợp tại mặt bản đế (dấu không ảnh hưởng).
3. Bản đếDài Lp (theo h), rộng Bp (theo bf), dày tp, lớp vữa tgrBản đế phải bao trùm tiết diện cột (Lp ≥ h, Bp ≥ bf).
Ô tích Cột thép đặt chính giữa bản đế; c₁, c₃Bỏ tích để nhập vị trí cột lệch tâm: c₁ — mép trái bản đế → mặt ngoài cánh, c₃ — mép dưới bản đế → mép cánh. Cột lệch theo h thì mô men quy về tim bản đế có kể thêm N·ex.
Mác thép bản đế, sườn; ô tích Tải trọng tĩnhTải trọng tĩnh, bản đế fy ≤ 390 MPa, tp ≤ 80 mm: γc bản đế lấy theo Bảng 1, mục 9 (1,20 / 1,15 / 1,10); còn lại lấy bằng γc chung.
4. Bu lông neoĐường kính, cấp độ bền, chiều sâu ngàm H, dạng bu lông, dạng tải trọng, số chu kỳXem Bố trí bu lông neo.
5. Cột / móng bê tôngTiết diện Tròn (đường kính D) hoặc Chữ nhật (cạnh theo h, theo bf); cấp bê tông; γbRb, Rbt theo TCVN 5574:2018. Ô tích φb tự động: φb = 0,8·√(Ab,max/Ab,loc), giới hạn 1,0 ÷ 2,5; bỏ tích để nhập tay.
6. Sườn gia cườngÔ tích Có sườn tam giác ngoài cánh (dày, cao tại mặt cánh); Sườn giữa hai cánh (tọa độ, dày, cao)Tọa độ tim các sườn giữa hai cánh tính từ tim cột theo phương h, cách nhau bằng dấu ; (vd. -125;0;125); sườn chạy suốt bề rộng bản đế hai bên bụng. Để trống nếu không có.
7. Đường hànhf hàn cánh, bụng, sườn; que hàn; βf, βsHàn góc 2 bên. fwf theo que hàn (Bảng C.1); βf, βs theo Bảng 42 (hàn tay 0,7 / 1,0). Ô tích Đầu cột phay nhẵn, tì sát bản đế: lực nén truyền qua mặt tì (8.6.1), đường hàn không chịu N.

Bố trí bu lông neo

Bu lông bố trí thành lưới các cột (theo phương h) và hàng (theo phương bf), khai bằng hai chuỗi kích thước:

  1. Chuỗi kích thước theo h — mép bản đế → cột bu lông 1; bước; …; cột bu lông cuối → mép bản đế (mm), cách nhau dấu ;. Vd. 60;130;120;120;120;130;60 là 6 cột bu lông, tổng 740 mm. Tổng phải bằng Lp.
  2. Chuỗi kích thước theo bf — tương tự theo bề rộng; vd. 70;150;70 là 2 hàng. Tổng phải bằng Bp.
  3. Kiểm tra dòng ghi chú bên dưới: số bu lông và hai tổng chuỗi; chữ đỏ ≠ Lp ✗ là chuỗi chưa khớp — phần mềm không tính cho tới khi sửa.
ÔÝ nghĩa
Đường kính · Cấp độ bềnTheo Thư viện vật liệu (Bảng C.6, Bảng C.4); fyb lấy theo cấp độ bền.
Chiều sâu ngàm HChiều sâu ngàm thực tế của bu lông trong bê tông, so với chiều sâu yêu cầu H₀ (CT L.10).
Dạng bu lông (Bảng L.1)Chữ L, không tháo được có bản neo, tháo được có bản neo (lắp đặt trước); thẳng, đầu côn (lắp đặt sau vào lỗ khoan) — quyết định hệ số chiều sâu ngàm, khoảng cách, hệ số ổn định.
Dạng tải trọng (L.4.2)Hệ số k₀: tĩnh 1,05; động 1,35; công trình cao chịu gió là chính 1,18; bu lông tháo được có bản neo chịu tải động 1,15.
Số chu kỳ (Bảng L.3)Chỉ dùng khi dạng tải trọng là động — kiểm tra mỏi theo L.4.3.
Mô hình lực kéoL.4.7 – CT (L.5): vùng nén bê tông chữ nhật, bu lông phía kéo chịu lực (mặc định). L.4.5 – CT (L.3): phân phối lực theo nhóm bu lông.
Số cột bu lông chịu kéoSố cột tính từ mép chịu kéo dùng cho CT (L.5); 0 = tự động (mọi cột ở nửa chịu kéo).

Đọc kết quả

  • Hình minh họa — mặt bằng ghi kích thước bản đế, vị trí cột, chuỗi bu lông, sườn và cột / móng bê tông; mặt đứng ghi tp, lớp vữa, chiều cao sườn, chiều sâu ngàm. Ngay sau khi tính, mặt bằng tô đỏ các bu lông chịu kéo và khung xanh lá vùng bê tông chịu nén; sửa số liệu thì hai lớp tô này tắt cho tới lần tính sau.
  • Bảng tổng hợp kiểm tra — mỗi hạng mục một dòng: yêu cầu, khả năng / thực tế, tỷ số và kết luận ĐẠT / KHÔNG ĐẠT; dòng không đạt có vạch đỏ bên trái.
  • Thuyết minh tính toán — số liệu, bố trí bu lông, trạng thái làm việc (lệch tâm nhỏ / lớn, vùng nén x, lực kéo bu lông P), từng hạng mục kiểm tra, lưu ý ⚠ và kết luận. Công thức hiển thị như sách, dòng kiểm tra có nhãn ĐẠT / KHÔNG ĐẠT. Tích Văn bản thuần ở góc trên để xem bản chữ thẳng cột — tiện chọn và sao chép.

Các hạng mục kiểm tra

NhómHạng mụcCăn cứ
Bê tông dưới bản đếVùng nén (lệch tâm lớn) hoặc ứng suất nén lớn nhất (lệch tâm nhỏ)L.4.7; 8.6.1; TCVN 5574:2018
Bu lông neoChịu kéo; chịu mỏi (tải trọng động); chống trượt bằng lực ma sátL.4.2 – CT (L.1), CT (L.2), L.4.10 – CT (L.9)
Cấu tạo bu lông neoChiều sâu ngàm; khoảng cách giữa các bu lông; khoảng cách trục bu lông đến mép bê tôngL.5.1 – CT (L.10); L.5.3 – Bảng L.1
Bản đếChiều dày bản đế theo mô men lớn nhất của các ô bản (kê 2 cạnh, 3 cạnh, công xôn)8.6.2 – CT (100) ÷ (103), Bảng E.2
Đường hàn cột – bản đếTheo kim loại đường hàn và biên nóng chảy; chiều cao đường hàn cánh, bụng — cấu tạo14.1.19 – CT (182a), (182b), (183); Bảng 41
Sườn gia cườngĐộ bền uốn, độ bền cắt, chiều dày tối thiểu; hàn vào cột, hàn vào bản đế; chiều cao đường hàn sườn — cấu tạo8.2.1 – CT (40), (41); 8.5.9; 14.1.16, 14.1.19
Bu lông neo không được kể chịu cắt trực tiếp (Phụ lục L): lực cắt V được kiểm tra chống trượt bằng ma sát dưới bản đế. Khi không đạt, cần bố trí chốt chống cắt dưới bản đế.

Thư viện vật liệu

Nút Thư viện mở bốn bảng: Bảng M (mác thép — fy, fu theo chiều dày), Bảng C.6 (diện tích bu lông Ab, Abn), Bảng C.4 (cường độ bu lông theo cấp độ bền) và Bảng C.1 (kim loại đường hàn góc theo que hàn).

  • Dòng mặc định nền xám, không sửa / xoá được. Bấm + dưới mỗi bảng để thêm dòng của bạn, gõ thẳng vào ô, ✕ để xoá.
  • Bấm Đóng (hoặc Esc) là lưu; các ô chọn mác thép, đường kính, cấp độ bền, que hàn cập nhật ngay — lựa chọn cũ còn trong thư viện thì giữ nguyên.
  • Thư viện lưu trên máy, dùng chung cho mọi tệp.

Lưu tệp và xuất Excel

Lưu và mở

Lưu (Ctrl+S) ghi toàn bộ số liệu đang nhập (kể cả thông tin dự án) vào một tệp *.cct. Mở (Ctrl+O) nạp lại tất cả. Mác thép / que hàn / cấp độ bền đã lưu không còn trong thư viện thì ô chọn về mặc định và lấy lại giá trị theo thư viện.

Xuất Excel

Xuất Excel ghi báo cáo *.xlsx theo lần bấm TÍNH TOÁN gần nhất — gồm thông tin dự án, số liệu, hình minh họa (có tô bu lông chịu kéo và vùng nén), bảng tổng hợp kiểm tra và thuyết minh. Tên gợi ý là BaoCao_<tên cấu kiện>. Xong phần mềm hỏi có mở tệp ngay không.

Nút Xuất PDF sẽ có ở phiên bản sau — hiện có thể mở báo cáo Excel rồi in ra PDF.

Phím tắt

PhímViệc
F5Tính toán
Ctrl+S · Ctrl+OLưu tệp · mở tệp *.cct
F1Mở trang hướng dẫn này
EnterTrong ô nhập: sang ô kế tiếp. Trong hộp Thông tin dự án: Xong
EscĐóng hộp Thông tin dự án, Thư viện vật liệu

Thông báo thường gặp

Thông báoNguyên nhân và cách xử lý
Lỗi dữ liệu: Giá trị không hợp lệ ở ô … Ô ghi trong thông báo đang trống hoặc gõ sai (ô đó cũng đang tô đỏ).
Tổng chuỗi kích thước bu lông theo phương h (…) phải bằng Lp = … Tổng các số trong chuỗi kích thước chưa bằng chiều dài (hoặc bề rộng) bản đế — sửa chuỗi hoặc Lp, Bp. Dòng ghi chú dưới mục 4 cho biết tổng hiện tại.
Bản đế phải bao trùm tiết diện cột: Lp ≥ h và Bp ≥ bf. Bản đế nhỏ hơn tiết diện cột.
Vị trí cột theo phương h / bf không hợp lệ … Cột lệch tâm vượt ra ngoài bản đế: c₁ + h > Lp hoặc c₃ + bf > Bp.
Cần ít nhất 2 cột bu lông theo phương h. · Các bước bu lông phải > 0. Chuỗi kích thước theo h phải có ít nhất 3 số (mép – bước – mép), các số đều dương.
Sườn giữa hai cánh phải nằm trong khoảng giữa mặt trong hai cánh. · Các sườn giữa hai cánh bị chồng lên nhau. Kiểm tra lại tọa độ sườn giữa hai cánh (tính từ tim cột) và chiều dày sườn.
Không có M… trong Bảng C.6 của thư viện vật liệu. Đường kính bu lông đã bị xoá khỏi thư viện — thêm lại trong Thư viện vật liệu.
Không ghi được file (có thể file đang mở trong Excel). Tệp Excel cùng tên đang mở — đóng nó rồi xuất lại, hoặc lưu tên khác.
Máy tính chưa cài Microsoft Edge WebView2 Runtime … Bấm OK để mở trang tải về của Microsoft, cài xong mở lại phần mềm.
Máy này chưa kích hoạt Gnad Structure. Mở app Gnad Structure và nhập License key một lần, sau đó chạy được trực tiếp phần mềm này.

Lưu ý

  • Bản đế giả thiết tuyệt đối cứng; mô men M chỉ uốn quanh trục khỏe của cột (trong mặt phẳng bụng). Cột lệch tâm theo phương bf thì ứng suất nén được lấy phân bố đều trên bề rộng Bp (thuyết minh ghi lưu ý).
  • Các lưu ý ⚠ trong thuyết minh (dạng bu lông ngoài phạm vi đường kính, bu lông lắp sau vào lỗ khoan cho nhà có cầu trục / nhà cao tầng, bu lông cường độ cao làm tăng chiều sâu ngàm, không gian siết đai ốc…) không làm kết luận KHÔNG ĐẠT nhưng cần xem xét.
  • Kết quả tính toán chỉ mang tính tham khảo; người thiết kế chịu trách nhiệm kiểm tra lại.

Vướng ở bước nào?

Nhắn cho mình tình huống bạn gặp, kèm ảnh chụp thông báo nếu có — mình hướng dẫn tiếp và bổ sung vào trang này.