← Hướng dẫn sử dụng Hướng dẫn · PCP

Khả năng chịu lực đài cọc BTCT

Kiểm tra đài cọc bê tông cốt thép theo TCVN 5574:2018 — chịu uốn (8.1.2) và bề rộng vết nứt (8.2.2) — với nội lực các dải thiết kế (Design Strips), đài cọc và cọc lấy thẳng từ mô hình SAFE.

Kết cấu BTCT Phiên bản 2026.10.4 SAFE 22 / 23

Công dụng

Phần mềm đọc mô men các dải thiết kế đi qua đài cọc trong SAFE, ghép với cốt thép bạn khai cho từng đài, rồi kiểm tra theo TCVN 5574:2018:

  • Thép lớp trên chịu mô men âm và thép lớp dưới chịu mô men dương — so M với Mu trên đúng bề rộng dải.
  • Bề rộng vết nứt ngắn hạn và dài hạn — so với acrc,u.
  • Mặt bằng chỉ gồm đài cọc (ô sàn Type = Footing) và cọc, tô đúng màu tiết diện như SAFE.
  • Gán tên đài (ĐC1, ĐC2 …) bằng cách quét chọn trên mặt bằng, rồi hiệu chỉnh thép theo từng đài: mọi dải đi qua đài trong một bảng, tối đa 3 lớp thép, điền hàng loạt bằng Ctrl+Enter.
  • Lưu cả buổi làm việc thành một hồ sơ *.pcp.

Chuẩn bị mô hình SAFE

  • Đài cọc mô hình bằng ô sàn có tiết diện Type = Footing (Slab Property). Các ô sàn khác (Slab, Drop, Mat …) không được lấy lên mặt bằng.
  • Cọc mô hình bằng cột chạy từ đáy đài xuống, đầu dưới gắn lò xo điểm (Point Spring). Tiết diện cột (Concrete Circle / Rectangular) cho hình dạng, kích thước và màu cọc trên mặt bằng. Lò xo điểm đứng riêng (không có cột) cũng được vẽ, thành một chấm nhỏ.
  • Design Strips đã khai qua các đài, đặt Layer A / B / Other như thường làm trong SAFE; mô hình đã chạy phân tích và có sẵn các tổ hợp tải cho trạng thái giới hạn 1 và 2.
  • SAFE đang mở mô hình ấy — phần mềm tự gắn vào SAFE đang chạy, không tự mở SAFE; nên chỉ mở một cửa sổ SAFE. Máy phải đã đăng ký API SAFE (tệp Register… trong thư mục cài SAFE, chạy bằng quyền Administrator).
  • Có Microsoft Excel nếu muốn xuất PDF. Xuất Excel thì không cần.
  • Đã kích hoạt Gnad Structure bằng License key hoặc Dùng thử 10 ngày.
Phần mềm chỉ đọc mô hình SAFE. Lúc đọc, đơn vị được đặt tạm về kN, m, °C rồi trả lại như cũ khi đọc xong — bạn không phải đổi lại gì.

Mở phần mềm và tạo hồ sơ

Cửa sổ có thanh công cụ ở trên, bảng kết quả bên trái và mặt bằng kết cấu bên phải. Nút HDSD trên thanh tiêu đề, bên trái nút thu nhỏ, mở lại trang hướng dẫn này.

NútTác dụng
🗋 Tạo mớiBắt đầu hồ sơ trắng rồi mở luôn hộp thoại Thiết lập thông số. Hồ sơ đang mở có thay đổi chưa lưu thì hỏi lưu trước.
📂 Mở fileMở hồ sơ *.pcp đã lưu.
💾 Save as · Lưu tự độngLưu hồ sơ — xem Lưu hồ sơ.
📊 Xuất Excel · 📄 Xuất PDFXuất bản tính — xem Lưu hồ sơ và xuất báo cáo.
📋 Thông tin dự ánDự án, hạng mục, giai đoạn, người thiết kế, người kiểm tra, ngày.
⚙ Thiết lập thông sốVật liệu, lớp bảo vệ cốt thép, bề rộng vết nứt cho phép — xem Thiết lập thông số.
🔗 Lấy nội lực từ SAFEĐọc mô men các dải, đài cọc và cọc — xem Lấy nội lực từ SAFE.
🗑 Xoá dảiXoá dải đang chọn; thông báo hiện nút Hoàn tác trong vài giây.

Thiết lập thông số

Hộp thoại mở ngay sau khi bấm Tạo mới, hoặc bấm ⚙ Thiết lập thông số bất cứ lúc nào. Bảng kết quả tính lại ngay khi sửa; bấm Hủy bỏ (hoặc Esc) thì mọi thứ trả lại như trước khi mở.

MụcBạn chọn / nhậpTự tra / ghi chú
Vật liệuCấp độ bền bê tông B15 … B60, nhóm cốt thép CB240-T … CB500-V, độ ẩm môi trườngRb, Rbt, Eb, Rs, ξR, φb,cr (Bảng 11), εb1,red (Bảng 9) …
Lớp bảo vệ cốt thépLớp bảo vệ dưới, lớp bảo vệ trên (mm)Khoảng cách từ mép đài tới mặt lớp thép thứ nhất.
Khoảng hở giữa các lớp thép (mm), mặc định 25Dùng tính tâm cốt thép khi có thép lớp 2, lớp 3 — xem Số thanh và tâm cốt thép.
Chiều rộng vết nứt giới hạn cho phépMột trong ba điều kiện của 8.2.2.1acrc,u ngắn hạn / dài hạn: 0,4 / 0,3 (toàn vẹn cốt thép), 0,3 / 0,2 (hạn chế thấm), tự gõ (môi trường biển).
Không có lưới thép chung: cốt thép của từng đài nhập ở bảng Hiệu chỉnh thép đài. Dải chưa nhập thép hiện Mu = 0, K = 999, Không đạt.

Lấy nội lực từ SAFE

  1. Mở SAFE với mô hình đã chuẩn bị như trên.
  2. Bấm 🔗 Lấy nội lực từ SAFE rồi tích tổ hợp cho từng nhóm:
    • TTGH1 — tính chịu uốn (bắt buộc ít nhất một tổ hợp);
    • TTGH2 – TX + TT — vết nứt ngắn hạn;
    • TTGH2 – TX + TTDH — vết nứt dài hạn.
    Lựa chọn được nhớ trong hồ sơ.
  3. Chọn cách ghép: Cập nhật dải trùng tên, thêm dải mới (mặc định) hoặc Thay toàn bộ bảng. Thép đã khai cho dải trùng tên và tên đài đã gán đều được giữ.
  4. Bấm Lấy nội lực. Phần mềm đọc bảng Strip Forces (mô men M3 tại mọi station, cho từng tổ hợp), Layer của dải, các ô đài Footing kèm chiều dày và màu tiết diện, các cọc kèm tiết diện.
  • Bề rộng dải b lấy theo CutWidth tại station; mô men và Mu đều tính trên đúng bề rộng ấy.
  • Chiều dày h lấy theo ô đài dọc trục dải: dải đi qua nhiều đài dày khác nhau thì mỗi đoạn kiểm tra với chiều dày của chính nó.
  • Quy ước dấu: M3 > 0 kéo thớ dưới — kiểm tra thép lớp dưới; M3 < 0 kéo thớ trên — kiểm tra thép lớp trên.
Mặt bằng, biểu đồ mô men, nội lực và tên đài đều lưu trong hồ sơ — mở lại hồ sơ là có, không cần mở SAFE.

Mặt bằng kết cấu

Khung bên phải vẽ đài cọc tô màu theo tiết diện như SAFE và cọc đúng hình dạng, kích thước, màu tiết diện. Chú giải phía dưới liệt kê từng tiết diện đài và tiết diện cọc; dải xanh là đạt, đỏ là không đạt (dải chưa có kết quả cũng vẽ đỏ).

Ô tích / nútViệc
Kết cấu · Tên dải · Tỷ sốBật / tắt đài và cọc; chữ ghi tên dải; tỷ số lớn nhất của dải.
Hiện bề rộngVẽ dải thành băng đúng bề rộng trái / phải như SAFE; bỏ tích thì chỉ vẽ đường tim dải.
Hiện tất cả · Layer A · Layer B · Layer OtherChỉ hiện các dải thuộc một Layer như trong SAFE. Bảng kết quả đổi theo — chỉ gồm các dải đang hiện trên mặt bằng.
🏷 Gán tên đàiXem Gán tên đài.
🔧 Hiệu chỉnh thép đàiXem Hiệu chỉnh thép đài.
📈 Mô menBiểu đồ mô men dải như SAFE (Display ▸ Strip Forces): chọn một tổ hợp hoặc Bao cả nhóm, đơn vị kN·m hoặc tonf·m. ☑ Giá trị ghi hai số mỗi dải: mô men dương lớn nhất và mô men âm nhỏ nhất. − / + thu / phóng biểu đồ.
Thao tácViệc
Lăn chuộtPhóng to / thu nhỏ quanh con trỏ
Giữ chuột trái hoặc chuột giữa rồi kéoDời mặt bằng (khi đang gán tên đài thì chỉ chuột giữa)
Nháy đúp, hoặc nút ⤢ Vừa khungCả mặt bằng lọt vừa khung
Rê chuột lên dảiHiện tên dải, Layer, bề rộng, K, mô men lớn nhất / nhỏ nhất
Bấm lên dảiChọn dòng tương ứng trong bảng kết quả

Gán tên đài

  1. Bấm 🏷 Gán tên đài trên thanh mặt bằng — con trỏ đổi thành dấu +.
  2. Kéo khung bằng chuột trái quét qua các đài: đài nào chạm khung là được chọn (viền cam). Quét tiếp là chọn thêm; bấm lên một đài để chọn hoặc bỏ chọn riêng đài đó.
  3. Ô gõ tên hiện ở giữa đáy khung mặt bằng: gõ tên (ví dụ ĐC1) rồi Enter. Ô trống + Enter là xoá tên các đài đã chọn.
  4. Esc bỏ chọn; Esc lần nữa (hoặc bấm lại nút) để thoát.

Tên ghi ngay dưới mỗi đài trên mặt bằng — một đài SAFE gồm nhiều ô sàn liền nhau chỉ ghi một tên — và ở cột Đài của bảng kết quả. Tên gắn theo đối tượng SAFE nên bấm 🔗 lấy lại nội lực vẫn giữ.

Hiệu chỉnh thép đài

Bấm 🔧 Hiệu chỉnh thép đài: bảng Thống kê đài cọc liệt kê các đài đã gán tên — Đài, Số đài (số đài mang tên ấy), Tiết diện, Kiểm tra — và số ô đài chưa gán tên. Bấm một đài thì bảng hiệu chỉnh thép của đài ấy hiện ở bên trái cửa sổ, đè lên bảng thống kê; đài đang xem viền cam trên mặt bằng.

  • Bảng gồm mọi dải đi qua đài, xếp Layer A trước, rồi B, rồi Other. Mỗi dải đúng 2 dòng: lớp trên và lớp dưới nguy hiểm nhất trong phạm vi đài (K uốn hoặc K nứt lớn nhất). Lớp không có mô men vẫn có dòng, M = 0.
  • Chỉ xét phần dải nằm trong đài: chỗ thiếu thép hay mô men ngoài đài không đưa vào.
  • Bảng dài thì cuộn trong bảng; dòng tiêu đề và hàng tên cột đứng yên.
CộtGhi gì / sửa gì
Strip · LớpTên dải; Trên (M⁻) / Dưới (M⁺).
b, h, M TTGH1, M TTGH2, M TTGH2 dhLấy từ SAFE; gõ số khác rồi Enter để sửa riêng (ô tím), xoá trắng để lấy lại từ SAFE.
Thép lớp 1 · lớp 2 · lớp 3Gõ thép rồi Enter, ví dụ 20a200, 16a150+12a300, hoặc 2d10a300 = 2 thanh Ø10 mỗi vị trí. Thép áp cho cả phần dải nằm trong đài. Xoá trắng để bỏ.
Mu, acrc, Kiểm traKết quả với bộ thép tại đó; rê chuột lên ô Kiểm tra xem K uốn, K nứt.
Ctrl+Enter ở một ô thép lớp 1 / 2 / 3: điền cùng thép vào đúng ô đó của mọi dải cùng Layer, cùng lớp trên / dưới trong bảng. Ví dụ gõ 25a150 vào thép lớp 1, lớp dưới của một dải Layer A rồi Ctrl+Enter là cả các dải Layer A của đài đều có lớp dưới 25a150.

Số thanh và tâm cốt thép

Số thanh trên bề rộng dải b

Trong mỗi ô thép (lớp 1, 2, 3 như nhau), nhóm đầu tiên làm tròn lên ⌈b / s⌉, các nhóm sau dấu + làm tròn xuống ⌊b / s⌋. Ví dụ b = 2150 mm: 10a200+12a200 → Ø10 11 thanh, Ø12 10 thanh; 2d10a300 đứng sau dấu + → ⌊7,17⌋ × 2 = 14 thanh.

Tâm cốt thép a (như phần mềm RCB)

Các lớp chồng dần từ mép chịu kéo vào trong: lớp 1 sát lớp bảo vệ, lớp sau cách lớp trước một khoảng hở. Tâm lớp thứ i: ai = c + Σ(Ø lớn nhất các lớp trước + khoảng hở) + Ø lớn nhất lớp i / 2; tâm chung a = Σ(Asi·ai) / ΣAsi. Lớp để trống thì bỏ qua, không cộng khoảng hở của nó. Ví dụ c = 20, khoảng hở 25, thép 20a200 + 16a200 + 12a200 trên b = 2 m: a1 = 30, a2 = 73, a3 = 112 → a = 58,5 mm.

Bảng kết quả kiểm tra

Bảng bên trái gồm các dải đang hiện trên mặt bằng (theo bộ lọc Layer), xếp theo tên đài. Mỗi dải 2 dòng — lớp Trên và lớp Dưới nguy hiểm nhất; dòng không đạt tô hồng. Chỉ kiểm tra phần dải nằm trong đài (như bảng Hiệu chỉnh thép đài) — phần dải thò ra ngoài đài không có thép nên không xét.

CộtÝ nghĩa
Đài · DảiTên các đài dải đi qua (gộp 2 dòng của dải) và tên dải.
Lớp · b · hLớp thép; bề rộng dải và chiều dày đài tại vị trí của dòng (mm).
M TTGH1 · Mu · KMô men và khả năng chịu lực cả bề rộng dải (kN·m), K = |M| / Mu.
acrc dài hạn / ngắn hạn · Kiểm traBề rộng vết nứt (mm); Kiểm tra gộp cả uốn lẫn vết nứt.

Rê chuột lên một dòng để xem vị trí (station / đoạn), thép từng lớp, b, K nứt. Bảng tự tính lại mỗi khi bạn sửa thông số, thép hay lấy nội lực mới. Nút 🔍 Hiển thị đủ cột ẩn mặt bằng và hiện bảng tính đầy đủ cùng các dòng ấy (bố trí thép, a, h0, ξ, ζ, As, μ, đặc trưng tiết diện quy đổi, Mcrc, ba nhóm acrc,1 / acrc,2 / acrc,3); bấm lần nữa để quay lại.

Lưu hồ sơ và xuất báo cáo

Bấm 💾 Save as rồi chọn tên và thư mục, ví dụ D:\DuAn\Mong-Block-A.pcp. Hồ sơ là một tệp chứa thông số, nội lực các dải, thép từng đài, tên đài và mặt bằng — chép sang máy khác mở được ngay, không cần SAFE. Ctrl+S lưu nhanh vào tệp đang mở.

Bật công tắc Lưu tự động (ngay sau nút Save as) thì cứ 5 giây phần mềm tự ghi đè lên tệp đang làm nếu số liệu có gì đổi. Công tắc chỉ bật được khi hồ sơ đã có tệp; không ghi được vào tệp thì công tắc tự tắt và phần mềm báo một lần.

Xuất Excel và PDF

  • 📊 Xuất Excel điền số liệu vào tệp mẫu bản tính 0.-Tính-toan-KNCL-dai-coc.xlsx (kèm theo phần mềm) và lưu ra tệp .xlsx mới: trang Thong so dau vao (vật liệu, hệ số, điều kiện vết nứt) và trang Cal — đúng bảng kết quả đang hiện (các dải theo bộ lọc Layer, xếp theo tên đài, mỗi dải lớp trên + lớp dưới nguy hiểm nhất; tên đài cọc và tên dải gộp ô).
  • 📄 Xuất PDF nhờ Microsoft Excel in chính tệp ấy ra PDF, giữ nguyên khổ giấy và dàn trang của mẫu. Máy không có Excel thì xuất Excel rồi tự lưu thành PDF.
  • Muốn xuất đủ mọi dải thì chọn Hiện tất cả ở bộ lọc Layer trước. Điền 📋 Thông tin dự án trước để phần đầu đề bản tính có đủ tên dự án, người thiết kế, người kiểm tra.

Phím tắt

PhímViệc
Ctrl+N · Ctrl+OTạo mới · Mở file
Ctrl+S · Ctrl+Shift+SLưu nhanh vào tệp đang mở · Save as
Ctrl+E · Ctrl+PXuất Excel · Xuất PDF
EnterGán tên đài; trong bảng hiệu chỉnh thép: ghi ô đang gõ
Ctrl+EnterTrong ô thép lớp 1 / 2 / 3: điền cho mọi dải cùng Layer, cùng lớp trên / dưới
EscĐóng bảng hiệu chỉnh thép, rồi bảng thống kê; bỏ chọn / thoát gán tên đài; trong hộp Thiết lập thông số là Hủy bỏ

Thông báo thường gặp

Thông báoNguyên nhân và cách xử lý
Không tìm thấy SAFE đang chạy … SAFE chưa mở, chưa mở mô hình, hoặc máy chưa đăng ký API SAFE. Mở mô hình rồi bấm 🔗 lại; vẫn báo thì chạy tệp đăng ký API (Register…) trong thư mục cài SAFE với quyền Administrator.
Mặt bằng: … không ô nào có Type = Footing … Các ô đài chưa gán tiết diện sàn loại Footing. Sửa tiết diện trong SAFE (Slab Property → Type = Footing) rồi lấy lại.
Cọc: … cọc không tra được tiết diện … Cột cọc chưa gán tiết diện frame có kích thước; cọc được vẽ thành chấm nhỏ.
Bảng: Lỗi số liệu: chưa có chiều dày đài h Không tra được ô đài nào dưới dải. Kiểm tra dải có nằm trên đài và đài đã gán tiết diện, rồi bấm 🔗 lấy lại.
Khoảng hở giữa các lớp thép phải là số ≥ 0 (mm). Sửa ô khoảng hở trong ⚙ Thiết lập thông số.
K = 999, Mu = 0 Dải / lớp chưa có thép. Nhập thép ở bảng Hiệu chỉnh thép đài.
Máy này chưa kích hoạt Gnad Structure. Mở trực tiếp KhaNangChiuLucDaiCoc.exe trên máy chưa kích hoạt. Mở phần mềm từ app Gnad Structure và nhập License key hoặc bấm Dùng thử 10 ngày.

Lưu ý

  • Tiết diện tính là chữ nhật cốt đơn — bỏ qua thép vùng nén, thiên về an toàn.
  • Chưa kiểm tra chọc thủng, chịu cắt, khoảng cách cốt thép tối đa, neo và nối.
  • Phần mềm chỉ đọc mô hình SAFE. Tên bảng SAFE đã kiểm chứng trên SAFE 23; bản SAFE khác mà đọc không được thì thông báo sau khi lấy nội lực liệt kê các bảng tìm thấy — gửi cho mình để chỉnh.
  • Kết quả tính toán chỉ mang tính tham khảo; người thiết kế chịu trách nhiệm kiểm tra lại.

Vướng ở bước nào?

Nhắn cho mình tình huống bạn gặp, kèm ảnh chụp thông báo nếu có — mình hướng dẫn tiếp và bổ sung vào trang này.