← Hướng dẫn sử dụng Hướng dẫn · WIN

Tải trọng gió TCVN 2737:2023

Tính tải trọng gió chính theo Điều 10: tra vùng gió theo địa danh, tính hệ số hiệu ứng giật Gf, lập bảng lực gió quy về từng mức sàn theo hai phương, rồi chép thẳng sang ETABS và xuất bản tính.

Tải trọng và tác động Phiên bản 2026.8.20 TCVN 2737:2023 QCVN 02:2022/BXD

Công dụng

Phần mềm tính tải trọng gió chính tác dụng lên nhà theo Điều 10, TCVN 2737:2023, với áp lực gió Wk = W3s,10 · k(ze) · c · Gf (biểu thức 10), rồi quy lực về từng mức sàn theo phương X và phương Y.

  • Tra vùng áp lực gió theo Bảng 5.1, QCVN 02:2022/BXD tới cấp xã, phường cho những huyện được tách vùng.
  • Tính đủ hệ số hiệu ứng giật Gf cho kết cấu cứng và kết cấu mềm, riêng từng phương.
  • Tra hệ số khí động theo Bảng F.4, tự chuyển sang Điều F.16 khi h/d > 5.
  • Lập bảng lực tập trung tại tâm Diaphragm hoặc tải phân bố trên dầm biên; bỏ qua tầng hầm, cộng tường chắn mái vào mức mái.
  • Chép cột lực sang ETABS bằng một nút, xuất bản tính Excel / PDF theo mẫu.
  • Tính lại ngay khi đổi bất kỳ ô nào.

Mở phần mềm

Trong app Gnad Structure, bấm thẻ Tải trọng và tác động rồi chọn Tải trọng gió. Cửa sổ Tính toán tải trọng gió - TCVN 2737:2023 mở ra với địa điểm mặc định Hà Nội – quận Ba Đình (vùng II), địa hình B, chu kỳ T1 = 0,8 s theo hai phương và chưa có tầng nào — bảng tải trọng chỉ ra số sau khi nhập dữ liệu các tầng.

Phần mềm chạy độc lập, không cần mở ETABS.

Giao diện

Ví dụ nhà 4 tầng, mặt bằng chữ nhật 20 × 20 m, T1 = 0,8 s. Số liệu minh hoạ tính đúng theo chương trình.
#Khu vựcTác dụng
1Thanh nút chức năngMở / lưu hồ sơ .win, xuất bản tính, mở ba hộp thoại nhập liệu (dữ liệu các tầng, thông tin dự án, hình dạng mặt bằng) và chép lực sang ETABS.
2Địa điểm xây dựng công trìnhChọn địa danh và dạng địa hình; vùng gió, W0, W3s,10, V3s,50 tự tra (chữ cam là giá trị suy ra, không nhập).
3Đặc điểm công trìnhLoại công trình, loại kết cấu; chiều cao h và zs tự tính từ dữ liệu các tầng.
4Phương pháp tính áp lực gióHai hình chọn cách lấy chiều cao đón gió của mỗi mức sàn, và ô vị trí gán tải.
5Tổng hợp thông số hình họcHệ số phụ thuộc dạng địa hình (Bảng 8, Bảng 10); nhập chu kỳ T1 từng phương và xem các đại lượng tính Gf.
6Thông tin hình họcCao độ base, cao độ mặt đất, tường chắn mái, bề rộng đón gió b; kích thước d tự suy ra.
7Hai tab tải trọng gió chínhBảng lực gió theo tầng cho phương X và phương Y; tiêu đề tab ghi đang tra Bảng F.4 hay Điều F.16.
8Dòng trạng tháiTóm tắt vùng gió, áp lực, địa hình, số tầng, chiều cao; chữ cam khi có cảnh báo, chữ đỏ khi ô nhập sai.

Các bước tính

  1. Nhập thông tin dự án. Bấm 📋 Thông tin dự án để điền dự án, hạng mục, giai đoạn, người thiết kế, kiểm tra, ngày — chỉ ghi vào bản tính, bỏ qua cũng được.
  2. Chọn địa điểm và dạng địa hình. Tỉnh → quận, huyện → xã, phường nếu huyện được tách vùng; chọn địa hình A, B hoặc C.
  3. Chọn loại công trình và loại kết cấu.
  4. Nhập dữ liệu các tầng. Bấm 🏢 Dữ liệu các tầng, nhập tên tầng, chiều cao, LX, LYtầng trên cùng ở dòng đầu. Có thể dán thẳng từ Excel.
  5. Nhập thông tin hình học: cao độ base, cao độ mặt đất, chiều cao tường chắn mái và bề rộng đón gió b theo hai phương.
  6. Chọn hình dạng mặt bằng. Bấm 📐 Chọn hình dạng mặt bằng công trình; ô d tự điền theo hình đã chọn.
  7. Nhập chu kỳ T1 theo phương X và Y (lấy từ phân tích dao động của mô hình).
  8. Chọn phương pháp tính áp lực gió và vị trí gán tải: tâm Diaphragm hoặc dầm biên.
  9. Kiểm tra hai tab tải trọng, rồi 📋 Copy to Etabs, 📊 Xuất Excel / 📄 Xuất PDF, và 💾 Lưu file để giữ số liệu.

Địa điểm và vùng gió

Tra theo địa danh

  • Danh sách lập theo Bảng 5.1, QCVN 02:2022/BXD — 63 tỉnh, thành phố (trước sáp nhập 2025), 706 quận, huyện.
  • 50 huyện được quy chuẩn tách vùng tới cấp xã: chọn đúng xã, phường, thị trấn của công trình. Huyện không tách vùng thì ô này chỉ có mục Tất cả các khu vực và bị khoá.
  • V3s,50 lấy theo từng địa danh — một số nơi khác giá trị chung của vùng (ví dụ vài địa danh vùng IV ở Hà Tĩnh là 56 m/s).
Vùng gióW0 (daN/m²)W3s,10 = 0,852 · W0V3s,50 (m/s)
I6555,3836
II9580,9444
III125106,550
IV155132,0655
V185157,6261

Tự nhập W0

Công trình ở vùng địa hình phức tạp, phải lấy W0 theo số liệu của cơ quan khí tượng thuỷ văn có thẩm quyền (10.2.3): chọn mục Tự nhập W₀cuối danh sách tỉnh. Hai ô W0 và V3s,50 chuyển thành ô nhập, điền sẵn giá trị của địa danh vừa chọn; ô quận huyện và xã bị khoá. Bỏ trống V3s,50 thì phần mềm suy ra từ W0 theo biểu thức (11).

Dạng địa hình

DạngMô tảzg (m)zmin (m)α
ATrống trải, không có hoặc rất ít vật cản cao quá 1,5 m (bờ biển thoáng, mặt sông, hồ lớn, đồng muối…)213,362,1311,5
BTương đối trống trải, vật cản thưa thớt cao không quá 10 m (ngoại ô ít nhà, thị trấn, làng mạc, rừng thưa…)274,324,579,5
CBị che chắn mạnh, nhiều vật cản sát nhau cao từ 10 m trở lên (trong thành phố, rừng rậm…)365,769,147,0

Đặc điểm công trình

  • Loại công trìnhNhà hoặc Tháp, trụ, ống, kết cấu rỗng. Quyết định cách lấy độ cao tương đương ze theo 10.2.4: với tháp, trụ ze = z; với nhà ze phụ thuộc tương quan giữa chiều cao h và bề rộng đón gió b.
  • Loại kết cấu — thép, liên hợp thép - bê tông, hoặc bê tông cốt thép. Quyết định độ cản ξ = 0,01 / 0,015 / 0,02 dùng khi tính Gf của kết cấu mềm.
  • Chiều cao công trình — tự tính, không nhập: h = cao độ base + tổng chiều cao các tầng − cao độ mặt đất. Ví dụ base −1,5 m, mặt đất 0 m, tổng chiều cao tầng 12 m thì h = 10,5 m.
  • Độ cao tương đương zs = 0,6h, không nhỏ hơn zmin của dạng địa hình (10.2.7.3).
Khi h > 200 m, dòng trạng thái cảnh báo: Điều 10 chỉ áp dụng cho công trình cao không quá 200 m hoặc nhịp không quá 150 m (10.1.1).

Dữ liệu các tầng

Bấm 🏢 Dữ liệu các tầng mở hộp thoại Thông tin hình học với bảng bốn cột:

CộtÝ nghĩa
TầngTên mức sàn, ví dụ Mái, T4… Nên đặt trùng tên story trong ETABS.
Chiều cao (m)Chiều cao của tầng tính từ sàn dưới lên sàn này.
LX (m)Chiều rộng của nhà ở tầng đó, vuông góc với hướng gió X.
LY (m)Chiều rộng của nhà ở tầng đó, vuông góc với hướng gió Y.
Nhập theo thứ tự từ trên xuống: dòng đầu là tầng trên cùng, dòng cuối là tầng thấp nhất — giống bảng story của ETABS. Cao độ các sàn được cộng dồn từ dòng cuối lên, bắt đầu từ cao độ base.

Thao tác trên bảng

  • Thêm tầng: gõ vào dòng trống cuối bảng.
  • Dán từ Excel: chọn một ô (bấm một lần, không vào chế độ sửa) rồi Ctrl+V. Khối dán bắt đầu từ ô đang chọn, tự thêm dòng khi thiếu, bỏ phần tràn quá bốn cột và tự bỏ dòng tiêu đề nếu có.
  • Chép: kéo chọn nhiều ô rồi Ctrl+C.
  • Xoá: Delete xoá nội dung các ô đang chọn; Ctrl+Delete xoá hẳn dòng.
  • Hoàn tác: Ctrl+Z, lùi được tới 50 lần thay đổi.
  • Bấm Đồng ý để áp dụng; Huỷ bỏ mọi thay đổi vừa làm trong hộp thoại.

Thông tin hình học và mặt bằng

Khối Thông tin hình học

  • Cao độ base — cao độ chân tầng thấp nhất trong bảng tầng (cao độ tuyệt đối của mô hình).
  • Cao độ mặt đất — gió chỉ tác dụng từ mặt đất trở lên. Mức sàn thấp hơn hoặc ngang mặt đất không nhận gió.
  • Chiều cao tường chắn mái — phần tường này đón gió nhưng không có sàn, nên được cộng vào chiều cao đón gió của mức mái.
  • b (m) — chiều rộng của nhà vuông góc với hướng gió, không kể khối đế, nhập riêng X và Y. Dùng cho quy tắc ze và khi tính Gf.
  • d (m) — kích thước theo phương gió, dùng cho tỉ số h/d khi tra hệ số khí động. Ô chỉ đọc, tự suy ra từ hình dạng mặt bằng.

Hình dạng mặt bằng

Nút 📐 Chọn hình dạng mặt bằng công trình mở hộp thoại chọn theo Hình E.1, Phụ lục E, kèm hình minh hoạ:

Mặt bằngdXdY
Chữ nhật, chữ U, chữ X, chữ Y đôibYbX
Chữ Y đơnbX / 1,8bY / 1,8
Chữ L, chữ Z(d₁X + d₂X) / 2(d₁Y + d₂Y) / 2
Đa giác đềubXbY
  • Chọn chữ L hoặc chữ Z thì mở bốn ô d₁, d₂ theo X và Y ngay trong hộp thoại.
  • Chọn đa giác đều thì nhập số cạnh n — dùng tra hệ số cx∞ theo Bảng F.12 khi h/d > 5.
  • Rê chuột lên nút để xem hình dạng đang chọn.

Hiệu chỉnh d

Liên kết hiệu chỉnh d bên phải dòng d mở hộp thoại Tùy chọn kích thước d theo phương gió: giữ Mặc định theo hình dạng mặt bằng, hoặc chọn Giá trị tuỳ chỉnh rồi nhập thẳng dX, dY (hai ô điền sẵn giá trị đang áp dụng). Bấm Hoàn thành để áp dụng.

Phương pháp tính áp lực gió

Hai hình trong khối này chọn cách lấy chiều cao đón gió của mỗi mức sàn — bấm vào hình để chọn, rê chuột lên để xem chú thích:

  • Theo diện đón gió của từng mức sàn (mặc định) — mỗi sàn nhận nửa tầng bên dưới cộng nửa tầng bên trên; mức mái nhận nửa tầng trên cùng.
  • Theo chiều cao từng tầng — mỗi sàn nhận đúng chiều cao của tầng bên dưới nó.
Chiều cao đón gió của mức sàn theo hai phương pháp Hai mặt đứng nhà 4 tầng có tường chắn mái. Bên trái, dải đón gió của mỗi sàn đi từ giữa tầng dưới tới giữa tầng trên: T2 4,2 m, T3 3,6 m, T4 3,6 m, Mái 3,0 m gồm cả tường chắn mái. Bên phải, dải đón gió là cả tầng bên dưới sàn: T2 4,8 m, T3 3,6 m, T4 3,6 m, Mái 4,8 m gồm cả tường chắn mái. T2 T3 T4 Mái 4,2 m 3,6 m 3,6 m 3,0 m không quy về sàn nào mặt đất Theo diện đón gió của từng mức sàn T2 T3 T4 Mái 4,8 m 3,6 m 3,6 m 4,8 m mặt đất Theo chiều cao từng tầng
Ví dụ nhà 4 tầng (T2 cao 4,8 m, các tầng trên 3,6 m), tường chắn mái 1,2 m, cao độ base = mặt đất = 0. Mỗi dải màu là chiều cao đón gió của một mức sàn; diện tích đón gió S = L × chiều cao đón gió.

Vị trí gán tải trọng gió

Lựa chọnBa cột cuối của bảngÝ nghĩa
Tâm DiaphragmL (m), S (m²), Wk (daN)Lực tập trung đặt tại tâm hình học của sàn.
Dầm biênB (m), WD (daN/m), WE (daN/m)Tải phân bố trên mét dài dầm, tách riêng mặt đón gió (vùng D) và mặt hút gió (vùng E) vì hai mặt gán vào hai dầm khác nhau. Cả hai ghi trị dương.

B = S / L là chiều cao đón gió của mức sàn. Nhân tổng WD + WE với L sẽ ra đúng Wk của cách gán vào tâm Diaphragm. Khi có một phương h/d > 5, ô này bị khoá ở Tâm Diaphragm vì hệ số của Điều F.16 tính cho cả tiết diện, không tách được mặt đón và mặt hút gió.

Đọc kết quả

Hệ số hiệu ứng giật Gf

  • Nhập chu kỳ T1 riêng cho phương X và Y ở khối Tổng hợp thông số hình học.
  • T1 ≤ 1 s — kết cấu cứng: Gf = 0,85 (10.2.7.2). Các đại lượng của thành phần cộng hưởng (gR, R, Rh, Rb, Rd) hiện dấu gạch ngang vì không dùng tới.
  • T1 > 1 s — kết cấu mềm: Gf tính đầy đủ theo biểu thức (13) ÷ (24) từ h, b, d, tần số n1, độ cản ξ và V3s,50.
  • Gió thổi theo phương X đón vào bề rộng bX, kích thước theo phương gió là dX; phương Y tương tự.
  • Ô nào chưa đủ số liệu để tính cũng hiện dấu gạch ngang.

Bảng tải trọng gió chính theo tầng

CộtCách tính
Cao độCộng dồn chiều cao tầng từ dưới lên, bắt đầu từ cao độ base.
zeĐộ cao tương đương theo 10.2.4, đo từ mặt đất, dùng bề rộng b của phương đang xét.
k(ze)2,01 · (ze/zg)2/α — biểu thức (12), ze lấy không nhỏ hơn zmin.
cD, cEHệ số khí động mặt đón gió và mặt hút gió, Bảng F.4, nội suy theo h/d. Hệ số tổng c = cD − cE.
L, SL lấy từ bảng tầng; S = L × chiều cao đón gió theo phương pháp đã chọn.
WkW3s,10 · k(ze) · c · Gf · S (daN).
  • h/d > 5: tiêu đề tab đổi thành (h/d > 5 – Phụ lục F.16), hai cột hệ số đổi thành kλ và cx∞, và c = kλ · cx∞.
  • Tầng hầm: mức sàn thấp hơn hoặc ngang mặt đất có S = 0, Wk = 0; ze, k, c hiện dấu gạch ngang. Mức sàn ngay trên mặt đất chỉ tính phần dải đón gió từ mặt đất trở lên.
  • Mức mái được cộng thêm chiều cao tường chắn mái vào chiều cao đón gió.
Lực trong bảng là giá trị tiêu chuẩn — chưa nhân hệ số độ tin cậy về tải trọng γf (2,1 với tải trọng gió chính theo 10.1.6) và chưa nhân hệ số tầm quan trọng. Kể các hệ số này khi lập tổ hợp tải trọng.

Copy to Etabs

  1. Bấm 📋 Copy to Etabs. Nút chỉ chạy khi đã có dữ liệu các tầng.
  2. Chọn đơn vị: daN, kN hoặc tonf (1 daN = 10 N; 1 tonf = 9 806,65 N).
  3. Bấm Copy WX hoặc Copy WY. Phần mềm chép một cột lực tập trung tại tâm Diaphragm ra clipboard, mỗi tầng một dòng theo đúng thứ tự của bảng, không kèm tên tầng.
  4. Dán vào ETABS bằng Ctrl+V ở cột lực của phương tương ứng.
  • Thứ tự dòng là thứ tự tầng trong bảng — tầng trên cùng ở dòng đầu. Kiểm tra khớp với thứ tự story trong ETABS trước khi dán.
  • Tầng hầm (không đón gió) được chép thành 0 để không lệch dòng.
  • Phương nào chưa có số liệu thì nút của phương đó bị khoá.
  • Cột được chép luôn là lực tập trung Wk, kể cả khi đang chọn gán vào dầm biên.

Bản tính và tệp hồ sơ

Xuất Excel / PDF

  • 📊 Xuất Excel điền số liệu vào file mẫu bản tính rồi lưu thành bản sao. Tên gợi ý dạng Gio-VungII-B-h15.6.xlsx.
  • Bản tính có 3 sheet: sheet Gf (thông tin công trình, thông số địa hình, áp lực gió và toàn bộ đại lượng tính Gf theo hai phương), cùng một sheet bảng tải trọng cho mỗi phương — tự chọn theo h/d và vị trí gán tải: F.4 Diaphragm, F.4 Dầm biên hoặc F.16.
  • Bảng tối đa 38 tầng in gọn một trang mỗi phương; nhiều tầng hơn thì sang trang và lặp lại đầu bảng.
  • 📄 Xuất PDF in cả ba sheet vào một tệp PDF, giữ khổ giấy và lề của mẫu. Máy cần cài Microsoft Excel.
  • Xuất xong, phần mềm hỏi có mở tệp vừa xuất không.

Lưu và mở hồ sơ .win

  • 💾 Lưu file ghi toàn bộ số liệu đầu vào: thông tin dự án, địa điểm (kể cả W0 tự nhập), địa hình, đặc điểm công trình, T1, phương pháp và vị trí gán tải, thông tin hình học, hình dạng mặt bằng, hiệu chỉnh d và bảng dữ liệu các tầng.
  • 📂 Mở file nạp lại và tính lại ngay. Địa danh không còn trong danh sách thì lùi về mục đầu tiên.

Phạm vi áp dụng

  • Chỉ tính tải trọng gió chính theo Điều 10, cho công trình cao không quá 200 m.
  • Hệ số khí động tra Bảng F.4 của nhà mặt bằng chữ nhật cho mọi hình dạng mặt bằng; hình dạng chỉ dùng để suy ra d. Với tháp, trụ, ống, kết cấu rỗng cần tự kiểm tra hệ số c theo F.14 ÷ F.17.
  • Không tính: áp lực trong (F.12), áp lực ma sát, mô men xoắn, kích động xoáy cộng hưởng và mất ổn định khí động (10.1.4, 10.1.5).
  • ze < zmin: phần mềm lấy ze không nhỏ hơn zmin theo lời văn 10.2.5, nên k(ze) ở độ cao thấp có thể lớn hơn — thiên về an toàn so với — Bảng 9.

Thông báo thường gặp

Thông báoNguyên nhân và cách xử lý
Chưa nhập đúng áp lực gió cơ sở W0. (dòng trạng thái, chữ đỏ) Đang chọn Tự nhập W₀ nhưng ô W0 trống hoặc ≤ 0. Nhập số dương; dấu phẩy hay dấu chấm đều được.
Chưa có dữ liệu các tầng nên không lập được bảng tải trọng… Bấm Xuất Excel, Xuất PDF hoặc Copy to Etabs khi chưa có tầng nào. Bấm 🏢 Dữ liệu các tầng để nhập trước.
⚠ Điều 10 chỉ áp dụng cho công trình cao không quá 200 m… (chữ cam) Chiều cao công trình vượt 200 m, nằm ngoài phạm vi Điều 10.
Ô Vị trí gán tải trọng gió bị khoá Có phương h/d > 5, hệ số lấy theo F.16 nên chỉ gán được vào tâm Diaphragm. Rê chuột lên ô để xem giải thích.
Bảng hoặc khối Gf toàn dấu gạch ngang Thiếu số liệu: chưa nhập b, d (hình dạng mặt bằng), T1, hoặc tầng nằm dưới mặt đất.
Không tìm thấy file mẫu “0.-Tai-trong-gio.xlsx” bên cạnh chương trình Thiếu file mẫu bản tính trong thư mục cài. Cập nhật Gnad Structure để tải lại công cụ.
Máy tính chưa cài Microsoft Excel nên không xuất được PDF từ bảng tính. Xuất PDF cần Microsoft Excel. Dùng Xuất Excel rồi tự in, hoặc cài Excel.
Không xuất được Excel / Không xuất được PDF / Không lưu được tệp Nguyên nhân ghi trong hộp thoại. Nếu file cùng tên đang mở trong Excel hoặc trình đọc PDF, đóng file rồi thử lại; hoặc chọn thư mục có quyền ghi.
Không ghi được vào clipboard: … (hộp Copy to Etabs) Clipboard đang bị ứng dụng khác giữ. Bấm Copy lại sau giây lát.
Không mở được tệp Tệp chọn không phải hồ sơ .win hợp lệ hoặc đã hỏng.
Máy này chưa kích hoạt Gnad Structure. Mở trực tiếp TaiTrongGio2737.exe trên máy chưa kích hoạt. Mở từ app Gnad Structure và nhập License key hoặc bấm Dùng thử 10 ngày.

Lưu ý

  • Số liệu không tự lưu khi đóng cửa sổ — bấm 💾 Lưu file nếu muốn dùng lại.
  • Hồ sơ .win lưu bằng các bản trước 2026.8.20 không giữ được dạng địa hình đã chọn: mở tệp cũ xong hãy chọn lại Dạng địa hình rồi lưu lại. Các số liệu khác vẫn đọc nguyên vẹn.
  • Địa danh theo đơn vị hành chính trong QCVN 02:2022/BXD, tức trước sáp nhập năm 2025.
  • Ô nhập số nhận cả dấu phẩy lẫn dấu chấm thập phân; kết quả hiển thị dấu chấm.
  • Kết quả là công cụ hỗ trợ; người thiết kế vẫn chịu trách nhiệm kiểm tra số liệu đầu vào và tải trọng đưa vào mô hình.

Vướng ở bước nào?

Nhắn cho mình tình huống bạn gặp, kèm ảnh chụp cửa sổ hoặc tệp .win nếu có — mình hướng dẫn tiếp và bổ sung vào trang này.