← Hướng dẫn sử dụng Hướng dẫn · SEI

Tải trọng động đất — phổ phản ứng

Lập phổ thiết kế theo phương ngang Sd(T) cho phương pháp phân tích phổ phản ứng dạng dao động: tra gia tốc nền theo địa danh, tính hệ số ứng xử q, rồi nạp thẳng bảng T – Sd vào ETABS / SAP.

Tải trọng và tác động Phiên bản 2026.9.13 TCVN 9386-1:2025 QCVN 02:2022/BXD

Công dụng

Phần mềm lập phổ thiết kế theo phương ngang Sd(T) dùng cho phương pháp phân tích phổ phản ứng dạng dao động (4.3.3.3) theo TCVN 9386-1:2025. Kết quả là bảng chu kỳ T – gia tốc Sd (m/s²) để khai báo vào ETABS hoặc SAP2000.

  • Tra sẵn đỉnh gia tốc nền agR của 63 tỉnh, 705 quận huyện theo QCVN 02:2022/BXD, tự điền loại phổ theo Bảng E.1.
  • Tính hệ số ứng xử q theo Bảng 5.1 từ cấp dẻo, loại kết cấu, kw và tính đều đặn mặt đứng.
  • Tính lại ngay khi đổi bất kỳ ô nào — không có nút "Tính".
  • Lưu phổ ra tệp .txt nạp thẳng vào ETABS / SAP; xuất báo cáo Excel / PDF theo mẫu.
  • Mỗi ô có chấm i — rê chuột lên để xem điều khoản tiêu chuẩn đã áp dụng.

Mở phần mềm

Trong app Gnad Structure, bấm thẻ Tải trọng và tác động rồi chọn Tải trọng động đất. Cửa sổ Phương pháp phân tích phổ phản ứng dạng dao động mở ra với sẵn một bộ số liệu mặc định (Hà Nội – Quận Ba Đình, nền A, cấp hậu quả C2, DCM, hệ khung nhiều tầng nhiều nhịp) và kết quả tương ứng.

Phần mềm chạy độc lập, không cần mở ETABS.

Giao diện

Cửa sổ lúc vừa mở, với bộ số liệu mặc định.
#Khu vựcTác dụng
1Thanh nút chức năngMở / lưu hồ sơ .sei, xuất báo cáo Excel / PDF, lưu phổ .txt, tra cấp hậu quả công trình.
2Thông tin công trìnhDự án, hạng mục, giai đoạn, người thiết kế, kiểm tra, ngày (tự điền ngày hôm nay). Chỉ ghi vào báo cáo, không tham gia tính toán.
3Địa điểm xây dựng công trìnhChọn địa danh và loại nền đất; loại phổ và gia tốc nền tự tra. Xem chi tiết.
4Đặc điểm công trìnhCấp hậu quả (ra γI), cấp dẻo, hệ kết cấu, kw để tính q. Xem chi tiết.
5Tổng hợp các thông sốCác đại lượng trung gian: agR, γI, ag, S, TB, TC, TD, q0, q.
6Kết quả tính toánBảng T – Sd. Bước ΔT (mặc định 0,05 s) và T max (mặc định 5 s) quyết định số dòng của bảng và của tệp .txt.
7Biểu đồĐường cong phổ thiết kế Sd(T).
8Dòng trạng tháiLoại phổ, loại nền, ag và mức động đất; chữ đỏ khi có ô nhập sai.

Các bước lập phổ

  1. Điền thông tin công trình ở dải trên cùng nếu cần in báo cáo. Bỏ trống cũng được.
  2. Chọn tỉnh, thành phố và quận, huyện. Loại phổ và gia tốc nền agR tự điền theo địa danh.
  3. Chọn loại nền đất A … E theo hồ sơ khảo sát địa chất. Rê chuột lên chấm i để xem mô tả loại nền theo Bảng 3.1.
  4. Chọn cấp hậu quả công trình. Chưa chắc công trình thuộc cấp nào thì bấm nút 🏛 Cấp hậu quả của công trình xây dựng để tra danh mục.
  5. Chọn cấp dẻo, loại kết cấu, đặc điểm hệ kết cấu, nhập kw và đánh dấu công trình có đều đặn theo mặt đứng hay không.
  6. Kiểm tra bảng Tổng hợp các thông số và dòng trạng thái. Sửa Bước ΔT, T max nếu muốn bảng dày hoặc dài hơn.
  7. Lấy kết quả: bấm 📈 Lưu phổ txt để nạp vào ETABS, 📊 Xuất Excel hoặc 📄 Xuất PDF để đưa vào thuyết minh, và 💾 Lưu file để giữ lại toàn bộ số liệu đầu vào.

Địa điểm xây dựng

Tỉnh, quận huyện và loại phổ

  • Danh sách địa danh lấy nguyên theo QCVN 02:2022/BXD — 63 tỉnh, thành phố (trước sáp nhập 2025) và 705 quận, huyện, cùng thứ tự với bảng gốc.
  • Loại phổ áp dụng (1 hoặc 2) tự điền, không sửa được. Bảng E.1 của tiêu chuẩn lập theo đơn vị hành chính sau sáp nhập, nên phần mềm quy tỉnh cũ về tỉnh mới tương ứng — rê chuột lên chấm i để xem, ví dụ tỉnh cũ nay thuộc tỉnh nào.

Loại nền đất

NềnMô tả rút gọn (Bảng 3.1)vs,30 (m/s)NSPT
AĐá hoặc kiến tạo địa chất tựa đá, lớp đất yếu trên mặt dày tối đa 5 m> 800
BCát, cuội sỏi rất chặt hoặc sét rất cứng, dày ít nhất hàng chục mét360 ÷ 800> 50
CCát, cuội sỏi chặt, chặt vừa hoặc sét cứng, dày hàng chục tới hàng trăm mét180 ÷ 36015 ÷ 50
DĐất rời xốp đến chặt vừa, hoặc đa phần đất dính mềm đến cứng vừa< 180< 15
ELớp trầm tích sông trên mặt dày 5 ÷ 20 m như loại C, D, bên dưới là đất cứng hơn vs > 800 m/s

Nền loại S1, S2 không có trong danh sách vì tiêu chuẩn yêu cầu nghiên cứu riêng để xác định thông số phổ.

Gia tốc nền — tra theo địa danh hoặc tự nhập

Mặc định agR tra theo địa danh. Khi dùng số liệu từ bản đồ phân vùng nhỏ động đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bấm liên kết Theo địa danh ở dòng Gia tốc nền để mở hộp thoại Tùy chọn gia tốc nền tham chiếu:

Lựa chọnÝ nghĩa
Mặc định theo địa danh hành chínhagR tra theo quận, huyện đang chọn.
Giá trị tuỳ chỉnh → Giá trị thựcTự nhập agR theo m/s², ví dụ 0.981.
Giá trị tuỳ chỉnh → Giá trị quy đổi (đã chia cho g)Tự nhập agR theo bội số của g, ví dụ 0.10 nghĩa là 0,10g.
  • Ô giá trị gợi ý sẵn agR của địa danh đang chọn. Đổi qua lại giữa hai đơn vị thì con số được quy đổi luôn.
  • Bấm Hoàn thành để áp dụng, Hủy bỏ để giữ nguyên.
  • Khi dùng giá trị tuỳ chỉnh, liên kết đổi thành Tuỳ chỉnh: 0.12 g, ô Quận, Huyện bị khoá và báo cáo ghi (agR tuỳ chỉnh) thay cho tên địa danh.

Đặc điểm công trình

Cấp hậu quả và hệ số tầm quan trọng γI

CấpγIMô tả (Bảng 4.3)
C10,8Công trình nhà có vai trò quan trọng thứ yếu đến an toàn công cộng.
C21,0Công trình nhà thông thường, không thuộc các cấp hậu quả khác.
C3-a1,2Khả năng chịu động đất đóng vai trò quan trọng xét theo hậu quả khi sụp đổ.
C3-b1,4Vai trò quan trọng sống còn cho bảo vệ con người khi xảy ra động đất.
  • Ô nhỏ cạnh cấp hậu quả hiện γI tương ứng. Gia tốc nền thiết kế ag = γI · agR.
  • Nút 🏛 Cấp hậu quả của công trình xây dựng mở cửa sổ tra danh mục công trình theo Phụ lục A, QCVN 03:2022/BXD, chia 4 thẻ C1 / C2 / C3-a / C3-b và mở sẵn thẻ của cấp đang chọn. Cửa sổ này chỉ để tra, không đổi số liệu.
  • Đánh dấu Công trình là trung tâm dữ liệu thì ô γI mở ra để nhập trực tiếp, mặc định 1.5.

Cấp dẻo

  • DCL (thấp): q lấy bằng 1,5, không xét hệ kết cấu và tính đều đặn — các ô Loại kết cấu, Đặc điểm, kw và ô đều đặn mặt đứng bị khoá.
  • DCM (trung bình), DCH (cao): q0 tra theo Bảng 5.1 như bảng dưới.

Loại kết cấu, đặc điểm hệ kết cấu và q0

Hai ô chọn lồng nhau: Loại kết cấu chọn nhóm, Đặc điểm hệ kết cấu chọn trường hợp con để lấy αu1 theo 5.2.2.2(5). Ba loại cuối không có mục con nên ô Đặc điểm tự khoá.

Loại kết cấuĐặc điểm hệ kết cấuαu1q0 DCMq0 DCH
Hệ khung hoặc hệ hỗn hợp tương đương khungnhà một tầng1,13,304,95
khung nhiều tầng, một nhịp1,23,605,40
khung nhiều tầng, nhiều nhịp1,33,905,85
kết cấu hỗn hợp tương đương khung1,33,905,85
Hệ tường hoặc hệ hỗn hợp tương đương tườngchỉ có hai tường không phải tường kép theo từng phương ngang1,03,004,00
hệ tường khác không phải là tường kép1,13,004,40
hệ hỗn hợp tương đương tường1,23,605,40
hệ tường kép1,23,605,40
Hệ không thuộc hệ tường kép1,03,004,00
Hệ dễ xoắn2,003,00
Hệ con lắc ngược1,502,00
Hai trường hợp tường không phải tường kép tuy nằm trong nhóm "Hệ tường…" nhưng theo Bảng 5.1 phải lấy q0 của dòng hệ không thuộc hệ tường kép — DCM là 3,0 không nhân αu1. Phần mềm đã tự xử lý; rê chuột lên chấm i của ô Đặc điểm để xem dòng Bảng 5.1 đang áp dụng.

kw, tính đều đặn và hệ số ứng xử q

  • kw — hệ số phản ánh dạng phá hoại, mặc định 1. Hệ khung và hệ hỗn hợp tương đương khung lấy 1,0. Hệ tường, hệ hỗn hợp tương đương tường và hệ dễ xoắn lấy kw = (1 + α0)/3 trong khoảng 0,5 ÷ 1,0, với α0 = Σhwi/Σlwi. Phần mềm không tự tính α0 — bạn tính rồi nhập kw.
  • Công trình đều đặn theo mặt đứng — bỏ đánh dấu thì q0 giảm 20 % (5.2.2.2(3)).
  • Hệ số ứng xử q = q0 · kw và không nhỏ hơn 1,5 (biểu thức 5.1).

Kết quả và công thức

Bảng Sd(T) và biểu đồ tính theo 3.2.2.5, biểu thức (3.13) ÷ (3.16), với ag = γI · agR và β = 0,2:

Đoạn chu kỳSd(T)Biểu thức
0 ≤ T ≤ TBag·S·[2/3 + (T/TB)·(2,5/q − 2/3)](3.13)
TB ≤ T ≤ TCag·S·2,5/q(3.14)
TC ≤ T ≤ TDmax[ ag·S·(2,5/q)·(TC/T) ; β·ag ](3.15)
TD ≤ Tmax[ ag·S·(2,5/q)·(TC·TD/T²) ; β·ag ](3.16)
Dạng phổ thiết kế theo phương ngang Đường phổ đi từ a_g·S·2/3 tại T bằng 0, đổi hướng tới đoạn nằm ngang a_g·S·2,5/q giữa T_B và T_C, giảm theo 1/T tới T_D, giảm theo 1/T bình phương, rồi giữ không nhỏ hơn cận dưới β·a_g. ag·S·2,5/q ag·S·2/3 β·ag Sd (m/s²) 0 TB TC TD T (s) (3.13) (3.14) (3.15) (3.16) cận dưới
Dạng phổ thiết kế — hình minh hoạ, không theo tỉ lệ. Nét đứt xám là nhánh (3.16) nếu không bị chặn bởi cận dưới β·ag.

Thông số phổ S, TB, TC, TD

NềnPhổ Loại 1 (Bảng 3.2)Phổ Loại 2 (Bảng 3.3)
STBTCTDSTBTCTD
A1,000,150,42,01,000,050,251,2
B1,200,150,52,01,350,050,251,2
C1,150,200,62,01,500,100,251,2
D1,350,200,82,01,800,100,301,2
E1,400,150,52,01,600,050,251,2

Dòng trạng thái báo mức động đất

  • ag ≤ 0,04g (0,39 m/s²) — động đất rất yếu: không cần đáp ứng các điều khoản của TCVN 9386-1:2025 (3.2.1(5)).
  • ag ≤ 0,08g (0,78 m/s²) — động đất yếu: có thể dùng quy trình thiết kế giảm nhẹ hoặc đơn giản hoá (3.2.1(4)).
  • Còn lại — phổ thiết kế theo phương ngang xác định theo 3.2.2.5.

Nạp phổ vào ETABS / SAP

  1. Bấm 📈 Lưu phổ txt và chọn nơi lưu. Tên tệp gợi ý theo dạng <agR>g-q<q>-<quận huyện>, ví dụ 0.1g-q3.9-BaDinh.txt.
  2. Trong ETABS / SAP, vào Define → Functions → Response Spectrum, chọn loại hàm nạp From File rồi trỏ tới tệp vừa lưu.
  3. Đặt Header Lines to Skip = 0 — tệp không có dòng tiêu đề.

Tệp gồm hai cột T và Sd cách nhau bằng phím Tab, số viết dấu chấm thập phân, Sd giữ 6 chữ số thập phân. Số dòng theo Bước ΔT và T max đang đặt: mặc định 0,05 s và 5 s cho 101 dòng.

Sd trong tệp đã tính bằng m/s²đã chiết giảm theo q. Khi gán hàm phổ cho trường hợp tải, không nhân thêm g và không chia thêm q — với mô hình dùng đơn vị mét, hệ số tỉ lệ lấy bằng 1.

Báo cáo và tệp hồ sơ

Xuất Excel / PDF

  • 📊 Xuất Excel điền số liệu vào file mẫu báo cáo rồi lưu thành bản sao, tên gợi ý như tệp phổ. Báo cáo gồm thông tin công trình, địa điểm, agR, ag, đặc điểm công trình, γI, q0, kw, q, thông số phổ và bảng T – Sd kèm biểu đồ.
  • Bảng T – Sd trong báo cáo dùng các chu kỳ cố định của mẫu: 0 ÷ 2,7 s bước 0,1 s, rồi 3, 4, 5 s. Bước ΔT và T max trên màn hình không ảnh hưởng tới báo cáo.
  • 📄 Xuất PDF in chính báo cáo Excel đó ra PDF khổ A4, giữ nguyên lề của mẫu. Máy cần cài Microsoft Excel.
  • Xuất xong, phần mềm hỏi có mở file vừa xuất không.

Lưu và mở hồ sơ .sei

  • 💾 Lưu file ghi toàn bộ số liệu đầu vào ra tệp .sei: thông tin công trình, địa danh, loại nền, cấp hậu quả, trung tâm dữ liệu và γI, cấp dẻo, hệ kết cấu, kw, tính đều đặn, nguồn agR, Bước ΔT và T max.
  • 📂 Mở file nạp lại hồ sơ và tính lại ngay. Mục nào không còn trong danh sách của phiên bản đang dùng thì giữ nguyên lựa chọn hiện tại thay vì báo lỗi.

Phạm vi áp dụng

Những nội dung phần mềm không tính, cần tự xử lý ngoài phần mềm:

  • Phổ theo phương đứng (3.2.2.3). Lưu ý 4.3.3.5.2(1) yêu cầu xét thành phần đứng khi avg > 0,25g với nhịp ngang ≥ 20 m, công xôn > 5 m, cấu kiện ứng lực trước, dầm đỡ cột và kết cấu cách chấn đáy.
  • Phương pháp lực ngang tương đương (4.3.3.2).
  • Bảng 5.1 là bảng q0 của kết cấu bê tông. Kết cấu thép, liên hợp, gỗ, khối xây có bảng hệ số ứng xử riêng.
  • Nền loại S1, S2 — cần nghiên cứu riêng thông số phổ.
  • α0 để tính kw — phần mềm không tự tính.
  • Hệ tường kích thước lớn ít cốt thép chỉ có một tường thoả mãn điều kiện theo một phương: chia q0 cho 1,5 theo 5.2.2.1(3).

Thông báo thường gặp

Thông báoNguyên nhân và cách xử lý
Chưa nhập đúng hệ số kw. (dòng trạng thái, chữ đỏ) Ô kw trống, không phải số hoặc ≤ 0. Nhập số dương; dấu phẩy hay dấu chấm thập phân đều được.
Chưa nhập đúng hệ số γI. (dòng trạng thái, chữ đỏ) Đang đánh dấu trung tâm dữ liệu nhưng ô γI trống hoặc ≤ 0.
Chưa nhập đúng giá trị gia tốc nền – phải là một số dương. Trong hộp thoại Tùy chọn gia tốc nền, ô giá trị tuỳ chỉnh đang trống hoặc ≤ 0.
agR = …g là bất thường. Kiểm tra lại đơn vị… Giá trị nhập vượt 1g, thường do nhầm đơn vị: giá trị quy đổi nhập theo g (ví dụ 0,10), giá trị thực nhập theo m/s² (ví dụ 0,981).
Không tìm thấy file mẫu “0.-Tai-trong-dong-dat.xlsx” bên cạnh chương trình Thiếu file mẫu báo cáo trong thư mục cài. Cập nhật Gnad Structure để tải lại công cụ.
Máy tính chưa cài Microsoft Excel nên không xuất được PDF từ file Excel. Xuất PDF cần Microsoft Excel. Dùng Xuất Excel rồi tự in ra PDF, hoặc cài Excel.
Không xuất được Excel / Không xuất được PDF / Không lưu được tệp Nguyên nhân ghi trong hộp thoại. Nếu file cùng tên đang mở trong Excel hoặc trình đọc PDF, đóng file rồi thử lại; hoặc chọn thư mục có quyền ghi.
Không mở được tệp Tệp chọn không phải hồ sơ .sei hợp lệ hoặc đã hỏng.
Máy này chưa kích hoạt Gnad Structure. Mở trực tiếp PhoPhanUng9386.exe trên máy chưa kích hoạt. Mở từ app Gnad Structure và nhập License key hoặc bấm Dùng thử 10 ngày.

Lưu ý

  • Số liệu không tự lưu khi đóng cửa sổ — bấm 💾 Lưu file nếu muốn dùng lại.
  • Ô nhập số nhận cả dấu phẩy lẫn dấu chấm thập phân; kết quả hiển thị dùng dấu chấm cho khớp với ETABS.
  • Địa danh theo đơn vị hành chính trong QCVN 02:2022/BXD, tức trước sáp nhập tỉnh năm 2025 — chọn theo tên tỉnh, huyện cũ của địa điểm xây dựng.
  • Kết quả là công cụ hỗ trợ; người thiết kế vẫn chịu trách nhiệm kiểm tra số liệu đầu vào và phổ đưa vào mô hình.

Vướng ở bước nào?

Nhắn cho mình tình huống bạn gặp, kèm ảnh chụp cửa sổ hoặc tệp .sei nếu có — mình hướng dẫn tiếp và bổ sung vào trang này.