Công dụng
Phần mềm đọc mô men các dải thiết kế trong SAFE, ghép với lưới thép bạn khai, rồi kiểm tra dọc từng dải — tại mọi station của bảng Strip Forces — theo TCVN 5574:2018:
- Thép lớp trên chịu mô men âm và thép lớp dưới chịu mô men dương — so M với Mu trên đúng bề rộng dải.
- Bề rộng vết nứt ngắn hạn và dài hạn — so với acrc,u.
- Chỉ ra từng đoạn thiếu thép dọc dải, gợi ý thép gia cường và tính lại ngay khi bạn thêm.
- Mặt bằng kết cấu kèm các dải và biểu đồ mô men như SAFE: dải không đạt tô đỏ, phần mô men vượt Mu tô đỏ.
- Lưu cả buổi làm việc thành một hồ sơ
*.slb, xuất bản tính ra Excel và PDF.
Chuẩn bị
- SAFE đang mở mô hình đã khai Design Strips và đã chạy phân tích, có sẵn các tổ hợp tải cho trạng thái giới hạn 1 và 2. Phần mềm tự gắn vào SAFE đang chạy, không tự mở SAFE; nên chỉ mở một cửa sổ SAFE.
- Máy đã đăng ký API SAFE — nếu SAFE đang mở mà phần mềm vẫn báo không tìm thấy, chạy tệp đăng ký API (Register…) trong thư mục cài SAFE bằng quyền Administrator.
- Có Microsoft Excel nếu muốn xuất PDF. Xuất Excel thì không cần.
- Đã kích hoạt Gnad Structure bằng License key hoặc Dùng thử 10 ngày.
Mở phần mềm và tạo hồ sơ
Mở Khả năng chịu lực sàn BTCT từ app Gnad Structure. Cửa sổ có thanh công cụ ở trên, bảng kết quả bên trái và mặt bằng kết cấu bên phải. Nút HDSD trên thanh tiêu đề, bên trái nút thu nhỏ, mở lại trang hướng dẫn này.
| Nút | Tác dụng |
|---|---|
| 🗋 Tạo mới | Bắt đầu hồ sơ trắng rồi mở luôn hộp thoại Thiết lập thông số. Hồ sơ đang mở có thay đổi chưa lưu thì hỏi lưu trước. |
| 📂 Mở file | Mở hồ sơ *.slb đã lưu. |
| 💾 Save as | Lưu hồ sơ thành tệp *.slb, luôn hỏi tên và thư mục — xem Lưu hồ sơ. |
| Lưu tự động | Công tắc: bật thì cứ 5 giây ghi đè lên hồ sơ đang làm nếu số liệu có đổi — xem Lưu hồ sơ. |
| 📊 Xuất Excel · 📄 Xuất PDF | Xuất bản tính. |
| 📋 Thông tin dự án | Dự án, hạng mục, giai đoạn, người thiết kế, người kiểm tra, ngày — in lên bản tính. |
| ⚙ Thiết lập thông số | Vật liệu, lưới thép chung, bề rộng vết nứt cho phép — xem Thiết lập thông số. |
| 🔗 Lấy nội lực từ SAFE | Đọc mô men các dải và mặt bằng kết cấu — xem Lấy nội lực từ SAFE. |
| 🗑 Xoá dải | Xoá dải đang chọn; thông báo hiện nút Hoàn tác trong vài giây. |
Thiết lập thông số
Hộp thoại mở ngay sau khi bấm Tạo mới, hoặc bấm ⚙ Thiết lập thông số bất cứ lúc nào. Bạn chỉ chọn / nhập; cường độ, mô đun, vị trí và diện tích thép tự tra và hiện ở ô xám. Bảng kết quả tính lại ngay khi sửa; bấm Hủy bỏ (hoặc Esc) thì mọi thứ trả lại như trước khi mở.
| Mục | Bạn chọn / nhập | Tự tra |
|---|---|---|
| Vật liệu | Cấp độ bền bê tông B15 … B60, nhóm cốt thép CB240-T … CB500-V | Rb, Rbt, Rb,ser, Eb, Rs, ξR … |
| Độ ẩm môi trường | Trên 75 % · 40 – 75 % · dưới 40 % | Hệ số từ biến φb,cr (Bảng 11), εb1,red dài hạn (Bảng 9) |
| Lớp bê tông bảo vệ | Lớp dưới, lớp trên (mm) | — |
| Lưới cốt thép chung | Bốn lớp: phương X / Y × dưới / trên, viết 10a200; nhiều nhóm nối bằng +, ví dụ 10a200+12a400 | Khoảng cách a từ mép sàn tới tâm thép, As (mm²/m) |
| Bố trí trên dưới giống thực tế | Tích ô này rồi chọn phương nằm ngoài cùng cho lớp dưới và lớp trên | Lớp phương trong lấy a = c + dngoài + d/2; không tích thì cả hai phương a = c + d/2 |
| Chiều rộng vết nứt giới hạn cho phép | Một trong ba điều kiện của 8.2.2.1 | acrc,u ngắn hạn và dài hạn |
| Điều kiện | acrc,u ngắn hạn / dài hạn (mm) |
|---|---|
| Theo điều kiện đảm bảo tính toàn vẹn cho cốt thép | 0,4 / 0,3 |
| Theo điều kiện hạn chế thấm cho kết cấu | 0,3 / 0,2 |
| Theo điều kiện chống ăn mòn trong môi trường biển | Tự gõ — rê chuột lên chấm i xanh để xem bảng bề rộng khe nứt giới hạn trong môi trường biển |
Mục Nguồn nội lực ghi mô hình SAFE và các tổ hợp đã dùng ở lần lấy nội lực gần nhất — chỉ để xem.
Lấy nội lực từ SAFE
- Mở SAFE với mô hình đã khai Design Strips và đã chạy phân tích.
-
Bấm 🔗 Lấy nội lực từ SAFE. Hộp thoại liệt kê các tổ hợp tải trọng của mô hình (trường hợp tải không
hiện) thành ba cột — tích tổ hợp cho từng nhóm:
- TTGH1 — tính chịu uốn (bắt buộc ít nhất một tổ hợp);
- TTGH2 – TX + TT (thường xuyên + tạm thời) — vết nứt ngắn hạn;
- TTGH2 – TX + TTDH (thường xuyên + tạm thời dài hạn) — vết nứt dài hạn.
- Chọn cách ghép: Cập nhật dải trùng tên, thêm dải mới (mặc định) hoặc Thay toàn bộ bảng. Cả hai cách đều giữ thép gia cường bạn đã gõ cho dải trùng tên.
- Bấm Lấy nội lực. Phần mềm đọc bảng Strip Forces — mô men M3 tại mọi station của mọi dải, cho từng tổ hợp — và cùng lúc đọc mặt bằng kết cấu (cột, vách, dầm, sàn), hình học và bề rộng dải, chiều dày các ô sàn.
- Phương X / Y của dải tự nhận theo toạ độ các station; đổi được trong bảng chuột phải.
- Bề rộng dải lấy theo cột CutWidth tại từng station — mô men và Mu đều tính trên đúng bề rộng ấy.
- Chiều dày sàn lấy theo ô sàn SAFE dọc trục dải: dải đi qua nhiều ô sàn dày khác nhau thì mỗi đoạn kiểm tra với chiều dày của chính nó.
- Quy ước dấu: M3 > 0 kéo thớ dưới — kiểm tra thép lớp dưới; M3 < 0 kéo thớ trên — kiểm tra thép lớp trên.
Bảng kết quả kiểm tra
Bảng bên trái, mỗi dòng là một vị trí của một lớp thép. Trong một dải, lớp trên đứng trước lớp dưới; chữ Trên màu tím, Dưới màu xanh lục.
- Dải đạt: mỗi lớp một dòng, ở vị trí bất lợi nhất của lớp đó.
- Dải không đạt: liệt kê mọi đoạn thiếu thép và mọi đoạn đã gia cường, dòng không đạt tô hồng.
| # | Thành phần | Tác dụng |
|---|---|---|
| 1 | 🔗 Lấy nội lực từ SAFE | Xem Lấy nội lực từ SAFE. Bảng tự tính lại mỗi khi bạn sửa thông số, thép hay lấy nội lực mới — không có nút tính. |
| 2 | 🔍 Hiển thị đủ cột | Ẩn mặt bằng, hiện bảng tính đầy đủ cùng các dòng ấy: b, h, station, bố trí thép, a, h0, ξ, ζ, As, μ, Mu, các đặc trưng tiết diện quy đổi, Mcrc và ba nhóm acrc,1 / acrc,2 / acrc,3. Bấm lần nữa để quay lại mặt bằng. |
| 3 | Vị trí (m) | Station dọc dải như bảng Strip Forces của SAFE — đúng chỗ có M TTGH1 của dòng. Rê chuột lên ô để xem cả đoạn thiếu thép / đoạn gia cường; rê lên dòng để xem thép, bề rộng b, K nứt. |
| 4 | Mặt bằng kết cấu | Xem mục Mặt bằng kết cấu. |
| 5 | Chọn dải | Bấm lên dải trên mặt bằng thì chọn dòng của dải trong bảng và ngược lại. Chuột phải lên dải (hoặc lên dòng trong bảng) mở bảng thép gia cường. |
M và Mu tính cho cả bề rộng dải b tại vị trí (kN·m), nên trên cùng một dòng K = |M| / Mu. Ô Kiểm tra gộp cả uốn lẫn vết nứt; ⚠ là cảnh báo (μ < μmin, ξ > ξR) — rê chuột để xem.
Mặt bằng kết cấu
Khung bên phải vẽ mặt bằng lấy từ SAFE: cột xanh lá, vách tím, dầm xanh dương, sàn xám nhạt; dải xanh là đạt, đỏ là không đạt, xám là chưa có kết quả, viền cam là dải đang chọn.
| Ô tích / nút | Việc |
|---|---|
| Kết cấu · Tên dải · Tỷ số | Bật / tắt lớp cột, vách, dầm, sàn; chữ ghi tên dải; tỷ số lớn nhất của dải. |
| Hiện bề rộng | Vẽ dải thành băng đúng bề rộng trái / phải như định nghĩa trong SAFE; bỏ tích thì chỉ vẽ đường tim dải. |
| Lọc phương | Chỉ hiện dải phương X hoặc phương Y. |
| 📈 Mô men | Biểu đồ mô men dải như SAFE (Display ▸ Strip Forces): chọn một tổ hợp hoặc Bao cả nhóm, đơn vị kN·m hoặc tonf·m, ☑ Giá trị ghi số ở các đỉnh, − / + thu / phóng biểu đồ. Phần mô men vượt khả năng chịu lực của thép tại đó tô đỏ. |
| Thao tác | Việc |
|---|---|
| Lăn chuột | Phóng to / thu nhỏ quanh con trỏ |
| Giữ chuột trái hoặc chuột giữa rồi kéo | Dời mặt bằng |
| Nháy đúp, hoặc nút ⤢ Vừa khung | Cả mặt bằng lọt vừa khung |
| Rê chuột lên dải | Hiện tên dải, bề rộng, Mu cả dải |
| Bấm lên dải | Chọn dòng tương ứng trong bảng |
| Chuột phải lên dải | Mở bảng thép gia cường của dải ấy |
Thép gia cường theo đoạn
Chuột phải lên một dải thì bảng nổi hiện ra cạnh con trỏ. Mỗi dòng là một đoạn station của một lớp thép: các chỗ thiếu thép chưa gia cường và các đoạn đã gia cường. Dải đã đạt thì bảng vẫn hiện vị trí bất lợi nhất của lớp trên và lớp dưới.
| Cột | Ghi gì / sửa gì |
|---|---|
| Strip | Tên dải, lớp (Trên / Dưới) và đoạn từ ÷ đến (m) — sửa được để nới hay thu đoạn. |
| Phương | Phương X / Y của cả dải — chọn lưới thép phương nào. |
| b, h, M TTGH1, M TTGH2, M TTGH2 dh | Lấy từ SAFE; gõ số khác rồi Enter để sửa riêng cho đoạn (ô tím), xoá trắng để lấy lại từ SAFE. |
| Thép dải đều | Mặc định là lưới chung + thép bổ sung cả dải; gõ thép khác cho riêng đoạn, xoá trắng nếu đoạn này không có thép đều. |
| Thép gia cường | Gõ thép rồi Enter là gán ngay cho đoạn, ví dụ 12a150, hoặc 2d10a300 = 2 thanh Ø10 mỗi vị trí, cách nhau 300. Ô trống + Enter dùng thép gợi ý (chữ xám) — thanh nhỏ nhất làm đoạn đạt cả uốn lẫn nứt. Xoá trắng để bỏ đoạn gia cường. |
| Mu, acrc, Kiểm tra | Kết quả của đoạn với bộ thép tại đó; rê chuột lên ô Kiểm tra xem K uốn, K nứt. |
Gán xong là phần mềm tính lại cả dải, bảng nổi, bảng kết quả và mặt bằng cập nhật theo. Đoạn gia cường vẽ thành vạch dọc trục dải (dưới: xanh ngọc, trên: tím nét đứt). Đóng bảng bằng Esc hoặc nút ✕.
Lưu hồ sơ và xuất báo cáo
Lưu hồ sơ
Bấm 💾 Save as rồi chọn tên và thư mục, ví dụ D:\GD3\San-T5.slb. Hồ sơ là một tệp
chứa thông số, lưới thép, nội lực các dải, thép gia cường và mặt bằng — chép sang máy khác mở được ngay, không cần SAFE.
Ctrl+S lưu nhanh vào tệp đang mở. Đóng cửa sổ, tạo mới hay mở tệp khác mà hồ sơ có thay đổi
chưa lưu thì phần mềm hỏi lưu trước.
Bật công tắc Lưu tự động (ngay sau nút Save as) thì cứ 5 giây phần mềm tự ghi đè lên tệp đang làm
nếu số liệu có gì đổi; khi đó đóng cửa sổ, tạo mới hay mở tệp khác cũng lưu luôn, không hỏi. Công tắc chỉ bật được
khi hồ sơ đã có tệp — đã Save as một lần hoặc vừa mở tệp *.slb; bấm 🗋 Tạo mới thì công tắc tự tắt.
Không ghi được vào tệp (ổ đầy, tệp bị khoá…) thì công tắc tự tắt và phần mềm báo một lần.
Xuất Excel và PDF
- 📊 Xuất Excel điền số liệu vào tệp mẫu bản tính
0.-Tính-toan-KNCL-san.xlsx(kèm theo phần mềm) và lưu ra tệp.xlsxmới: trang Thong so dau vao (vật liệu, hệ số, điều kiện vết nứt) và trang Cal (bảng kết quả theo vị trí, cùng các dòng như trên màn hình). - 📄 Xuất PDF nhờ Microsoft Excel in chính tệp ấy ra PDF, giữ nguyên khổ giấy và dàn trang của mẫu. Máy không có Excel thì xuất Excel rồi tự lưu thành PDF.
- Điền 📋 Thông tin dự án trước để phần đầu đề bản tính có đủ tên dự án, người thiết kế, người kiểm tra.
Phím tắt
| Phím | Việc |
|---|---|
| Ctrl+N · Ctrl+O | Tạo mới · Mở file |
| Ctrl+S · Ctrl+Shift+S | Lưu nhanh vào tệp đang mở · Save as |
| Ctrl+E · Ctrl+P | Xuất Excel · Xuất PDF |
| Enter | Trong bảng thép gia cường: ghi ô đang gõ; ô thép gia cường trống thì dùng thép gợi ý |
| Esc | Đóng bảng thép gia cường; trong hộp Thiết lập thông số là Hủy bỏ |
Thông báo thường gặp
| Thông báo | Nguyên nhân và cách xử lý |
|---|---|
| Không tìm thấy SAFE đang chạy … | SAFE chưa mở, chưa mở mô hình, hoặc máy chưa đăng ký API SAFE. Mở mô hình rồi bấm 🔗 lại; vẫn báo thì chạy tệp đăng ký API (Register…) trong thư mục cài SAFE với quyền Administrator. |
| Không tìm thấy SAFE trên máy này … | Máy chưa cài SAFE. Vẫn mở, xem và xuất được hồ sơ đã lưu; chỉ không lấy được nội lực mới. |
| Mô hình SAFE chưa có tổ hợp tải trọng nào. | Hộp thoại chỉ liệt kê tổ hợp (Load Combination). Khai tổ hợp trong SAFE, chạy phân tích rồi lấy lại. |
| Mô hình SAFE không có bảng nội lực dải thiết kế (Strip Forces) … | Mô hình chưa khai Design Strips hoặc chưa chạy phân tích. |
| SAFE không trả về dòng nào trong bảng … cho các tổ hợp đã tích. | Tổ hợp đã tích chưa có kết quả. Chạy phân tích trong SAFE rồi lấy lại. |
| Bảng: Lỗi số liệu: chưa có chiều dày sàn h | Không tra được ô sàn nào dưới dải trong SAFE. Kiểm tra dải có nằm trên sàn và sàn đã gán tiết diện, rồi bấm 🔗 lấy lại. |
| Không tìm thấy tệp mẫu "0.-Tính-toan-KNCL-san.xlsx" … | Tệp mẫu bản tính phải nằm cùng thư mục với KhaNangChiuLucSan.exe. Chép lại tệp mẫu từ bộ cài. |
| Máy này chưa cài Microsoft Excel nên không in được PDF. | Bấm Xuất Excel, mở tệp rồi tự lưu thành PDF. |
| Máy này chưa kích hoạt Gnad Structure. | Mở trực tiếp KhaNangChiuLucSan.exe trên máy chưa kích hoạt. Mở phần mềm từ app Gnad Structure và nhập License key hoặc bấm Dùng thử 10 ngày. |
Lưu ý
- Tiết diện tính là chữ nhật cốt đơn — bỏ qua thép vùng nén, thiên về an toàn.
- Chưa kiểm tra chịu cắt, chọc thủng, độ võng, khoảng cách cốt thép tối đa, neo và nối.
- Phần mềm chỉ đọc mô hình SAFE; danh sách tổ hợp được chọn để hiển thị kết quả trong SAFE để lại theo các tổ hợp bạn vừa tích.
- Kết quả tính toán chỉ mang tính tham khảo; người thiết kế chịu trách nhiệm kiểm tra lại.