Công dụng
Phần mềm tính sức chịu tải của cọc theo đất nền từ chỉ số SPT theo Phụ lục D TCVN 10304:2025, các công thức (D.1) ÷ (D.6) và Bảng D.1; giá trị tính toán lấy theo 7.1.6.1:
Rd = Rk / γk = (qb · A + u · Σ fi · li) / γk
- Một hồ sơ chứa nhiều lớp đất, nhiều trụ địa chất (hố khoan) và nhiều loại cọc; xem kết quả cho từng cặp cọc × hố khoan.
- Bốn loại cọc: cọc khoan nhồi, cọc barrette, tường vây (tính cho 1 m dài), cọc đóng (ép).
- Bảng sức chịu tải giới hạn theo độ sâu mũi cọc, bước 1 m, kèm biểu đồ Ru — dò ngay chiều dài cọc cần thiết.
- Sức chịu tải kéo nhổ Rk,kéo theo 7.2.2.4 và 7.2.3.4, hệ số γR,f tra Bảng 6 theo từng lớp đất.
- Trường hợp trong vùng động đất theo Điều 12: hệ số giảm của Bảng 25, chiều sâu hd theo CT (60), hệ số keq.
- Xuất bản tính Excel / PDF, mỗi cặp cọc × hố khoan một sheet, có hình trụ địa chất và biểu đồ.
Mở phần mềm
Trong app Gnad Structure, bấm thẻ Nền móng rồi chọn SCT của cọc theo SPT. Phần mềm chạy độc lập, không cần ETABS.
Cửa sổ mở ra chưa có hồ sơ nào: bốn thẻ số liệu và phần lớn các nút đều mờ, chỉ bấm được ba nút ✨ Tạo file mới, 📂 Mở file và 📐 Ví dụ mẫu.
Muốn xem chương trình chạy thế nào trước, bấm 📐 Ví dụ mẫu: nạp 5 lớp đất, 2 hố khoan HK1, HK2 kèm số liệu SPT và 4 loại cọc — C1 cọc đóng (ép) 300 × 300, C2 cọc khoan nhồi D800, C3 cọc barrette 800 × 2800, C4 tường vây dày 800. Kết quả của bộ số liệu này được giải thích ở mục Ví dụ mẫu.
Giao diện
| # | Khu vực | Tác dụng |
|---|---|---|
| 1 | Dải tiêu đề và thanh công cụ | Tên dự án đang làm; tạo / mở / lưu hồ sơ .spt, xuất Excel, xuất PDF, thông tin dự án, thiết lập thông số, nạp ví dụ mẫu. |
| 2 | Bốn thẻ số liệu | Làm lần lượt từ trái sang phải: Các lớp đất → Các trụ địa chất → Các loại cọc → Sức chịu tải của cọc. |
| 3 | Thanh chọn | Cặp cọc × hố khoan đang xem và trường hợp tính: thường hay trong vùng động đất. |
| 4 | Hình trụ địa chất | Các lớp đất, mặt đất tự nhiên, mực nước ngầm, cọc, và biểu đồ Ru theo độ sâu mũi cọc có đánh dấu trị tại mũi cọc đang khai. |
| 5 | Bảng theo độ sâu | Sức chịu tải giới hạn khi đặt mũi cọc ở từng độ sâu; dòng chữ đậm xanh là mũi cọc đang khai. |
| 6 | Thanh kết quả | Ru,f, Ru,b, Rk, Rd, Rk,kéo (và keq khi xét động đất). Bên dưới hiện khung đỏ khi số liệu có lỗi. |
Các bước tính
- Bấm ✨ Tạo file mới. Hộp thoại Thiết lập thông số mở ra ngay: chọn địa điểm xây dựng, loại nền đất, kiểm tra γk rồi bấm Đóng.
- Nhập thông tin dự án bằng nút 📋 Thông tin dự án — chỉ in vào bản tính, bỏ qua cũng được.
- Thẻ Các lớp đất: khai mỗi lớp đất một lần — tên, nhóm đất rời / dính, cu, ký hiệu.
- Thẻ Các trụ địa chất: thêm từng hố khoan, khai cao độ miệng hố, mực nước ngầm, chồng các lớp theo độ sâu đáy lớp và bảng chỉ số SPT.
- Thẻ Các loại cọc: thêm từng loại cọc, chọn loại, khai kích thước, cao độ đỉnh và mũi cọc.
- Thẻ Sức chịu tải của cọc: chọn cọc và hố khoan, đọc thanh kết quả; dò bảng theo độ sâu nếu cần đổi chiều dài cọc.
- Lặp với từng hố khoan và lấy Rd nhỏ nhất đem đi thiết kế.
- Xuất bản tính Excel / PDF và 💾 Lưu file để giữ số liệu.
1. Thiết lập thông số
Nút ⚙ Thiết lập thông số mở hộp thoại gồm ba mục. Hộp thoại không có nút Đồng ý — sửa ô nào chương trình tính lại ngay, xong bấm Đóng.
Địa điểm xây dựng (xét ảnh hưởng của động đất)
| Ô | Ý nghĩa |
|---|---|
| Tỉnh, Thành phố · Quận, Huyện | Địa danh theo bảng phân vùng gia tốc nền của QCVN 02:2022/BXD (63 tỉnh, theo địa giới trước sáp nhập 2025) — cho agR. |
| Loại nền đất | A … E theo Bảng 3.1 TCVN 9386-1:2025 — cho hệ số nền S (Bảng 3.2 hoặc 3.3 tuỳ loại phổ của tỉnh). |
| agR, S, agR·S | Chỉ để xem. Dòng kết luận bên dưới: Không cần xét tác động động đất khi agR·S < 0,1g; Cần tính toán tác động của động đất khi 0,1g ≤ agR·S ≤ 0,4g; báo vượt phạm vi Điều 12 khi > 0,4g. |
| Giá trị H (kN) · Giá trị M (kNm) | Lực ngang và mô men tính toán ở đầu cọc của tổ hợp đặc biệt có động đất — chỉ dùng lập hd theo CT (60). |
| Liên kết đầu cọc | Ngàm cứng cọc vào đài thấp hoặc Đài cọc cao, cọc đơn — cho ba hệ số a1, a2, a3 của CT (60). |
| Tự chọn loại đất bao quanh cọc – Bảng A.1 | Tích rồi chọn hàng của Bảng A.1 để lấy hệ số K. Không tích thì chương trình tự xếp hàng theo lớp đất ngay dưới đỉnh cọc. |
| Khai hd bằng tay · Chiều sâu hd (m) | Tích để dùng đúng trị hd đã có (ví dụ từ bài toán tải ngang); không tích thì chương trình tự lập theo CT (60). |
Mặc định: Thành phố Hà Nội – Quận Ba Đình, nền D, cho agR = 0,1g, S = 1,35, agR·S = 0,135g.
Hệ số γk và γn — 7.1.6.1
- γk mặc định 1,5 — trị của 7.1.6.1 khi sức chịu tải xác định theo SPT. Móng một cọc dưới cột có tải lên một cọc đóng vuông lớn hơn 600 kN, hoặc lên một cọc nhồi, cọc khoan lớn hơn 2 500 kN thì lấy 1,6. Rê chuột lên chấm i để xem nguyên văn.
- γn mặc định 1,15 — chỉ ghi vào hồ sơ và bảng số liệu đầu vào của bản tính, không tham gia công thức nào.
2. Các lớp đất
Thẻ này là thư viện lớp đất dùng chung cho mọi hố khoan: mỗi lớp khai đặc trưng một lần, bề dày và độ sâu khai riêng ở từng hố khoan. Bấm ➕ Thêm lớp để mở hộp thoại Thông số lớp đất; bấm đúp một hàng để sửa.
| Ô | Cách khai |
|---|---|
| Số hiệu | Tên lớp, ví dụ Lớp 1. Không được trùng — hố khoan tham chiếu lớp qua số hiệu; đổi số hiệu thì các hố khoan tự sửa theo. |
| Loại đất · Trạng thái | Ví dụ Sét pha · dẻo mềm — ghép thành cột Mô tả địa tầng, chỉ để đọc. |
| Nhóm đất | Đất rời hay Đất dính — quyết định dùng công thức nào của Bảng D.1: đất rời theo N, đất dính theo cu. |
| cu (kN/m²) | Cường độ chịu cắt không thoát nước. Bỏ trống thì chương trình suy từ SPT: cu = 6,25·N. |
| W, WP, WL, IP (%) | Chỉ hiện với đất dính. Chỉ điền một trong hai ô WL và IP — điền ô này thì ô kia khoá lại. Chương trình hiện IP và IL = (W − WP)/IP ngay dưới để đối chiếu. |
| φI (°), cI (kPa) | Chỉ hiện với đất dính, chỉ dùng lập hd khi tính trong vùng động đất. |
| Ký hiệu | Mẫu tô trên hình trụ địa chất; đồng thời quyết định cột Bảng 6, Bảng 25 và các trường hợp riêng ở bảng dưới. |
IL dùng tra Bảng 25 và Bảng A.1 khi tính trong vùng động đất; trường hợp thường theo Phụ lục D không cần W, WP, WL, IP, φI, cI.
Ký hiệu địa chất
| Ký hiệu | Cột Bảng 6 (kéo nhổ) | Ảnh hưởng riêng |
|---|---|---|
| Cát · Sỏi cuội · Đá | đất cát | Trong vùng động đất: mũi cọc trong Đá coi là cọc chống, γeq1 = 1,0 và γeq2 = 0; mũi cọc trong Sỏi cuội lấy γeq1 = 1,0. |
| Cát pha | đất cát pha | — |
| Sét pha | đất sét pha | — |
| Sét · Bùn | đất sét | — |
| Đất lấp | theo nhóm đất: rời → cát, dính → sét | — |
| Hang karst | — | Coi là chỗ rỗng: đoạn thân cọc đi qua không kể ma sát, mũi cọc đặt trong lớp này không có sức kháng mũi. Nên khai N của lớp hang bằng 0. |
Xoá một lớp đang được hố khoan dùng thì chương trình hỏi lại; xoá xong, hố khoan đó báo lỗi thiếu lớp cho tới khi sửa.
3. Các trụ địa chất
Mỗi trụ địa chất là một hố khoan. Thẻ chia bốn cột:
- Danh sách trụ địa chất — ➕ thêm (tên tự đặt HK1, HK2…), ⧉ nhân bản trụ đang chọn, 🗑 xoá. Dòng chữ nhỏ tóm tắt số lớp, chiều sâu và cao độ đáy hố.
- Số liệu trụ địa chất — tên hố khoan, cao độ miệng hố, mực nước ngầm và danh sách lớp.
- Chỉ số SPT — bảng các lần thí nghiệm.
- Trụ địa chất và biểu đồ chỉ số SPT — hình vẽ để soát lại số liệu vừa khai.
Cao độ và mực nước ngầm
- Cao độ miệng hố (m) — cao độ mặt đất tại hố khoan, cùng mốc với cao độ đỉnh và mũi cọc khai ở thẻ Các loại cọc.
- Mực nước ngầm (m) — cao độ mực nước. Bỏ tích ô bên cạnh nếu hố khoan không gặp nước. Mực nước chỉ dùng khi tính trong vùng động đất (đất bão hoà nước ở Bảng 25, đẩy nổi khi lập hd) và để vẽ hình.
Chồng lớp đất
- Bấm ➕ Thêm lớp: hộp thoại hỏi Số hiệu (chọn từ thư viện) và Độ sâu đáy lớp (m) tính từ miệng hố. Lớp mới nối vào dưới đáy hố hiện có, ô độ sâu gợi ý dày thêm 5 m.
- Khai lần lượt từ trên xuống. Độ sâu đáy phải lớn hơn độ sâu đỉnh của chính lớp đó.
- Bấm đúp một lớp để sửa: đổi độ sâu đáy thì các lớp phía dưới trượt theo, bề dày của chúng giữ nguyên.
- Nút ▲ ▼ đổi thứ tự lớp; 🗑 Xoá lớp bỏ lớp đang chọn.
Bảng chỉ số SPT
- Hai cột Độ sâu (m) tính từ miệng hố và N (búa/30cm); gõ thẳng vào ô.
- ➕ Thêm điểm tạo dòng mới sâu hơn điểm sâu nhất 1,5 m — đúng nhịp thí nghiệm thường gặp. Đang gõ trong ô, bấm ↑ ↓ để chốt và nhảy dòng như Excel.
- Điểm nằm đúng ranh giới hai lớp được tính cho lớp phía trên.
4. Các loại cọc
Bấm ➕ để thêm loại cọc, ⧉ để nhân bản — tiện khi so sánh cùng tiết diện với nhiều chiều dài. Chọn Loại cọc là dạng tiết diện, hàng tra Bảng D.1 và công thức kéo nhổ tự đi theo:
| Loại cọc | Kích thước khai | A | u | d lấy N̄ | Bảng D.1 | Kéo nhổ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cọc khoan nhồi | Đường kính d | πd²/4 | πd | d | 1. Cọc nhồi | 7.2.3.4 CT (16), mục 3 Bảng 6 |
| Cọc barrette | Bề dày × chiều dài panel h × L | h·L | 2(h + L) | √(4A/π) | 1. Cọc nhồi | 7.2.3.4 CT (16), mục 4 Bảng 6 |
| Tường vây | Chiều dày h, tính cho 1 m dài | h × 1 m | 2 m | √(4A/π) | 1. Cọc nhồi | 7.2.3.4 CT (16), mục 4 Bảng 6 |
| Cọc đóng (ép) | Cạnh b | b² | 4b | b | 5. Cọc đóng (ép) | 7.2.2.4 CT (11), γR,f = 1,0 |
Kích thước khai bằng mm. Dòng A / u của tiết diện hiện ngay kết quả để soát lại. Tường vây chỉ kể hai mặt tường (u = 2 m), hai mặt đầu là chỗ nối sang đoạn tường kế bên.
Các ô khác
- Mô đun đàn hồi E (MPa) — mặc định 30 000. Chỉ dùng lập hệ số biến dạng αε khi tính trong vùng động đất.
- Phương pháp đổ bê tông — chỉ hiện với cọc khoan nhồi, chọn dòng của mục 3 Bảng 6 để lấy γR,f cho kéo nhổ: Dưới nước hoặc trong dung dịch bentonite (mặc định, 3 b), Hố khoan khô, có ống vách, hoặc CFA (3 a), Bê tông cứng kết hợp đầm sâu (khô) (3 c). Dòng chữ nhạt bên dưới luôn ghi mục của bảng đang dùng.
- Cao độ đỉnh cọc (thường là đáy đài) và Cao độ mũi cọc, m; Chiều dài cọc tự tính.
- Bỏ qua sức kháng mũi cọc qb do không thổi rửa được mũi cọc — chỉ hiện và tự tích với tường vây: Ru,b = 0, chỉ còn ma sát bên. Bỏ tích để tính cả mũi.
Khung Mặt cắt ngang cọc bên phải vẽ tiết diện đang chọn kèm A và u.
5. Sức chịu tải của cọc
Chọn Loại cọc, Trụ địa chất và trường hợp Sức chịu tải của cọc hoặc Sức chịu tải của cọc trong vùng động đất ở thanh trên cùng. Mọi kết quả cập nhật ngay khi sửa số liệu ở bất kỳ thẻ nào.
Thanh kết quả
| Ô | Ý nghĩa |
|---|---|
| Ru,f – ma sát bên | Ru,fs + Ru,fc — tổng ma sát trên thân cọc từ đỉnh tới mũi, CT (D.4) ÷ (D.6). |
| Ru,b – sức kháng mũi | qb · A, CT (D.3). |
| Rk = Ru,k | Ru,b + Ru,f của hố khoan đang chọn, CT (D.1), (D.2). |
| Rd (khung xanh dương) | Rk / γk — giá trị tính toán, 7.1.6.1. |
| Rk,kéo (khung xanh lá) | Sức chịu tải kéo nhổ tiêu chuẩn, nhãn ghi điều khoản đang áp dụng. Rê chuột lên để xem công thức đủ số, γc và γR,f của từng lớp. Xem cách tính. |
| keq | Chỉ hiện khi tính trong vùng động đất, CT (61). |
Đơn vị là kN, riêng tường vây là kN cho 1 m dài tường. Khi số liệu có lỗi, các ô hiện – và khung đỏ bên dưới ghi rõ lỗi.
Bảng sức chịu tải theo độ sâu mũi cọc
Mỗi dòng trả lời câu hỏi: đặt mũi cọc ở độ sâu này thì được bao nhiêu? Các dòng cách nhau 1 m kể từ miệng hố khoan, chèn thêm dòng tại đáy mỗi lớp và tại mũi cọc đang khai (chữ đậm xanh). Dòng nằm trên đỉnh cọc để 0.
| Cột | Cách lập |
|---|---|
| Lớp đất · Mô tả địa tầng | Lớp chứa đoạn ngay trên độ sâu đó. |
| Độ sâu (m) | Tính từ miệng hố khoan. Cao độ mũi cọc = cao độ miệng hố − độ sâu. |
| N | Nội suy tuyến tính từ bảng SPT rồi làm tròn; trên lần thí nghiệm đầu hay dưới lần cuối lấy đúng trị của lần đó. |
| qb (kN/m²) | Theo N̄ quanh độ sâu đó, đúng phạm vi của Bảng D.1. |
| fi (kN/m²) | Theo N của chính dòng (đất rời) hoặc cu (đất dính), đã chặn giới hạn cận trên. |
| Ru,f (kN) | Ma sát cộng dồn từ đỉnh cọc tới độ sâu đó. |
| Ru,b · Ru (kN) | qb·A và Ru,f + Ru,b. |
| Rk,kéo (kN) | γc·u·ΣγR,f·fi·hi khi mũi cọc ở độ sâu đó; γc đổi từ 0,6 lên 0,8 tại mốc 4 m nên cột này có một bước nhảy. |
| γeq1 · γeq2 | Chỉ hiện khi tính trong vùng động đất và agR·S ≥ 0,1g — đúng trị đã nhân vào qb và fi của dòng. |
Dòng mũi cọc cho đúng Ru trên thanh kết quả. Muốn đổi chiều dài cọc, dò xuống tới dòng có Ru đạt yêu cầu, đổi ra cao độ rồi sửa Cao độ mũi cọc ở thẻ Các loại cọc.
Để ý bước nhảy của qb khi mũi cọc chuyển từ đất dính sang đất rời: trong ví dụ, ở độ sâu 24 m mũi cọc còn trong lớp sét (qb = 6·cu = 660) nhưng xuống 25 m đã vào lớp cát (qb = 9 820).
Cơ sở tính toán
Trình tự — Phụ lục D
| Công thức | Số hiệu |
|---|---|
| Rk = Ru,k | (D.1) |
| Ru = Ru,b + Ru,f | (D.2) |
| Ru,b = qb · A | (D.3) |
| Ru,f = Ru,fs + Ru,fc | (D.4) |
| Ru,fs = fs · Ls · u | (D.5) |
| Ru,fc = fc · Lc · u | (D.6) |
| Rd = Rk / γk | 7.1.6.1 |
Bảng D.1 — hai hàng chương trình dùng
| Hàng | qb đất rời | qb đất dính | Giới hạn qb | fs | Giới hạn fs | fc | Giới hạn fc |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. Cọc nhồi | 120·N̄ | 6·cu | 7 500 | 3,3·Ns | 165 | cu | 100 |
| 5. Cọc đóng (ép) | 300·η·N̄ | 6·cu | 18 000 | 2,0·Ns | 100 | 0,8·cu | 100 |
Đơn vị kN/m². Cọc khoan nhồi, barrette và tường vây đều khoan (đào) tạo lỗ rồi đổ bê tông tại chỗ nên tra hàng Cọc nhồi. Cọc đóng (ép) tính như cọc mũi kín, η = 1.
N̄ quanh mũi cọc
- N của mỗi lớp là trung bình các lần thí nghiệm SPT nằm trong lớp đó, chặn ở 100 (chú thích Bảng D.1).
- N̄ là trung bình N các lớp theo bề dày phần lớp nằm trong phạm vi. Phạm vi bị cắt ở mặt đất và ở đáy hố khoan.
- qb được chặn ở giới hạn cận trên của hàng Bảng D.1.
cu của đất dính
- Lớp có khai cu trong thư viện thì dùng đúng trị đó, cả cho thân cọc lẫn mũi cọc.
- Lớp bỏ trống cu: trên thân cọc lấy cu = 6,25·N với N nội suy tại từng độ sâu; dưới mũi cọc lấy cu = 6,25·N̄.
Ma sát bên theo độ sâu
Thân cọc được chia thành từng khúc theo các dòng của bảng độ sâu. Mỗi khúc lấy fi trung bình của hai đầu khúc (quy tắc hình thang), fi ở mỗi đầu lập theo N nội suy tại đó và đã chặn giới hạn cận trên. Khúc đầu tiên của một lớp dùng công thức của chính lớp đó, không mượn fi của lớp phía trên. Cộng các khúc cùng lớp ra phần ma sát của lớp.
Sức chịu tải kéo nhổ — 7.2.2.4 và 7.2.3.4
Rk,kéo = γc · u · Σ γR,f · fi · hi
- Chỉ kể ma sát thành bên, không có phần sức kháng mũi. fi lấy theo Bảng D.1 như trường hợp nén.
- γc = 0,6 khi chiều sâu hạ cọc (từ mặt đất tới mũi cọc) nhỏ hơn 4 m; 0,8 khi từ 4 m trở lên.
- γR,f đổi theo loại đất của từng lớp nên được nhân vào từng lớp rồi mới cộng:
| Loại cọc — mục áp dụng | đất cát | cát pha | sét pha | sét |
|---|---|---|---|---|
| Khoan nhồi — 3 a) hố khoan khô, có ống vách, hoặc CFA | 0,7 | 0,7 | 0,7 | 0,6 |
| Khoan nhồi — 3 b) dưới nước hoặc trong bentonite | 0,6 | 0,6 | 0,6 | 0,6 |
| Khoan nhồi — 3 c) bê tông cứng kết hợp đầm sâu (khô) | 0,8 | 0,8 | 0,8 | 0,7 |
| Barrette, tường vây — mục 4 Bảng 6 | 0,6 | 0,6 | 0,6 | 0,6 |
| Cọc đóng (ép) — mục 1 Bảng 4 | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 |
Trong vùng động đất
Chọn Sức chịu tải của cọc trong vùng động đất ở thanh chọn của thẻ 5. Bài toán chạy theo Điều 12 TCVN 10304:2025, dựa trên địa điểm đã khai ở Thiết lập thông số:
| agR·S | Chương trình làm gì |
|---|---|
| < 0,1g | Theo 12.1 không cần xét động đất — không giảm hệ số nào, kết quả như trường hợp thường. |
| 0,1g ÷ 0,4g | Áp đủ các yêu cầu bên dưới. |
| > 0,4g | Ngoài phạm vi Điều 12; tạm lấy hệ số Bảng 25 ở mốc 0,4g. |
Hệ số giảm của Bảng 25 — 12.6
- qb nhân γeq1, fi nhân γeq2. Hàng của bảng theo agR·S, giữa các mốc 0,1g – 0,2g – 0,4g nội suy tuyến tính.
- Cả bốn loại cọc đều lấy tử số của ô (cọc đóng và cọc nhồi).
| Số liệu | Cách chọn cột Bảng 25 |
|---|---|
| Đất rời | N > 30 là cát chặt, N ≤ 30 là cát chặt vừa. |
| Mực nước ngầm của hố khoan | Điểm nằm dưới mực nước là bão hoà nước, trên là ít ẩm và ẩm. Không khai mực nước thì coi là ít ẩm. |
| IL của đất dính | Chọn cột theo dải IL. Chưa khai đủ W, WP, WL / IP thì lấy dải giữa. |
| Mũi cọc trong lớp ký hiệu Đá | Cọc chống tựa lên đá: γeq1 = 1,0 và γeq2 = 0 — bỏ toàn bộ ma sát (CHÚ THÍCH 2). |
| Mũi cọc trong lớp Sỏi cuội | γeq1 = 1,0; ma sát bên vẫn giữ. |
Bỏ ma sát tới chiều sâu hd — 12.6, 12.7
Từ mặt đất tới độ sâu hd lấy fi = 0. Chương trình tự lập hd:
hd = a1(H + αε·a3·M) / [ bp·( a2/αε·γI·tgφI + cI ) ] ≤ 3/αε
- αε = ⁵√(K·bp / (E·I)) theo CT (A.3); bp = d + 1 khi d ≥ 0,8 m, còn lại 1,5d + 0,5 (A.5). Tiết diện chữ nhật lấy d là cạnh dài, I uốn quanh bề dày h.
- γI, φI, cI và K lấy của lớp ngay dưới đỉnh cọc. γI trừ 10 kN/m³ khi lớp nằm dưới mực nước; cI bỏ trống thì đất dính lấy bằng cu.
- K tra Bảng A.1 (nội suy trong dải theo IL), hoặc theo hàng tự chọn trong Thiết lập thông số.
| Liên kết đầu cọc | a1 | a2 | a3 |
|---|---|---|---|
| Ngàm cứng cọc vào đài thấp (hoặc có đệm trung gian) | 1,2 | 1,2 | 0 |
| Đài cọc cao, cọc đơn | 1,5 | 0,8 | 0,6 |
| Hàng Bảng A.1 — đất bao quanh cọc | K (kN/m⁴) |
|---|---|
| 1 – Cát hạt thô; sét và sét pha cứng (IL < 0) | 6 000 ÷ 10 000 |
| 2 – Cát mịn, cát vừa, cát pha cứng; sét và sét pha dẻo cứng, nửa cứng | 4 000 ÷ 6 000 |
| 3 – Cát bụi; cát pha dẻo; sét và sét pha dẻo mềm | 2 350 ÷ 4 000 |
| 4 – Sét và sét pha dẻo chảy (0,75 ≤ IL ≤ 1,0) | 1 350 ÷ 2 350 |
| 5 – Cát lẫn sỏi sạn; đất hòn lớn có lẫn cát | 16 750 ÷ 33 350 |
Hệ số suy giảm keq — 12.9
Chương trình tính thêm một lượt không xét động đất và lấy keq = Rk,eq / Rk theo CT (61), hiện ở thanh kết quả. Với ví dụ mẫu C1 × HK1 tại Quận Ba Đình, nền D (agR·S = 0,135g, H = M = 0): γeq1 = 0,865 (cát chặt, bão hoà nước), Rk = 2 092,1 kN, Rd = 1 394,8 kN, keq = 0,850.
Ví dụ mẫu
Bấm 📐 Ví dụ mẫu, chọn C1 × HK1, trường hợp thường. Cọc đóng (ép) 300 × 300: A = 0,09 m², u = 1,2 m, đỉnh cọc −2,00, mũi cọc −26,00; hố khoan HK1 miệng hố 0,00, mực nước ngầm −3,00.
Ma sát bên
| Đoạn (m) | Lớp | L (m) | N | cu | Công thức | f (kN/m²) | R (kN) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| −2,00 → −8,00 | Lớp 1 — sét pha, dẻo mềm (dính) | 6,00 | 5,5 | 34,4 (6,25·N) | 0,8·cu | 27,50 | 198,0 |
| −8,00 → −15,00 | Lớp 2 — cát pha, chặt vừa (rời) | 7,00 | 13,5 | – | 2,0·Ns | 27,00 | 226,8 |
| −15,00 → −24,00 | Lớp 3 — sét, dẻo cứng (dính) | 9,00 | 18,5 | 110 | 0,8·cu | 88,00 | 950,4 |
| −24,00 → −26,00 | Lớp 4 — cát hạt trung lẫn sỏi, chặt (rời) | 2,00 | 29,5 | – | 2,0·Ns | 59,00 | 141,6 |
| Ru,f | 1 516,8 | ||||||
N, cu, f là trị trung bình theo chiều dài đoạn của các trị nội suy dọc thân cọc, nên có thể lệch vài phần trăm so với phép nhân hệ số × trị trung bình.
Sức kháng mũi và kết quả
- Mũi cọc trong Lớp 4. Phạm vi lấy N̄: 4d = 1,2 m phía trên và 1d = 0,3 m phía dưới, từ −24,80 tới −26,30 — nằm trọn trong Lớp 4, có ba lần SPT N = 32, 35, 38 nên N̄ = 35.
- qb = 300 × 1 × 35 = 10 500 kN/m² < 18 000; Ru,b = 10 500 × 0,09 = 945,0 kN.
- Rk = 945,0 + 1 516,8 = 2 461,8 kN; Rd = 2 461,8 / 1,5 = 1 641,2 kN.
- Kéo nhổ: cọc đóng (ép) γR,f = 1,0, chiều sâu hạ cọc 26 m ≥ 4 m nên γc = 0,8 → Rk,kéo = 0,8 × 1 516,8 = 1 213,4 kN.
- Cùng cọc C1 trên HK2 cho Rd = 1 520,8 kN, nhỏ hơn HK1 — trị đem thiết kế cho C1 là 1 520,8 kN.
Bốn loại cọc trên HK1
| Cọc | Ru,f | Ru,b | Rk | Rd | Rk,kéo |
|---|---|---|---|---|---|
| C1 — cọc đóng (ép) 300 × 300, mũi −26,00 | 1 516,8 | 945,0 | 2 461,8 | 1 641,2 | 1 213,4 |
| C2 — cọc khoan nhồi D800, mũi −38,00 | 7 816,6 | 3 317,5 | 11 134,1 | 7 422,8 | 3 752,0 |
| C3 — cọc barrette 800 × 2800, mũi −42,00 | 27 145,0 | 14 784,0 | 41 929,0 | 27 952,7 | 13 029,6 |
| C4 — tường vây W800, mũi −35,00 (1 m dài) | 5 302,9 | 0 | 5 302,9 | 3 535,2 | 2 545,4 |
Đơn vị kN. C2, C3, C4 đổ bê tông dưới nước / bentonite hoặc là barrette nên γR,f = 0,6 cho mọi lớp: Rk,kéo = 0,8 × 0,6 × Ru,f. C4 bỏ qua sức kháng mũi nên Ru,b = 0.
Bản tính và tệp hồ sơ
Hồ sơ .spt
- 💾 Lưu file ghi toàn bộ: thông tin dự án, thiết lập thông số, thư viện lớp đất, các hố khoan, các loại cọc và cặp đang xem. Địa điểm được lưu theo tên địa danh.
- Tên tệp gợi ý lấy theo tên dự án; chưa đặt tên dự án thì theo tiết diện cọc đang xem, ví dụ
300x300,D800. - 📂 Mở file nạp lại và tính ngay. Hồ sơ lưu bằng bản cũ vẫn mở được.
- ✨ Tạo file mới xoá trắng số liệu và đưa thiết lập về mặc định; nếu màn hình đang có số liệu chương trình hỏi lại trước. 📐 Ví dụ mẫu thay số liệu nhưng giữ thiết lập thông số và thông tin dự án.
Xuất Excel / PDF
- Bấm 📊 Xuất Excel hoặc 📄 Xuất PDF. Hộp thoại Xuất Excel — chọn cọc và hố khoan hiện hai danh sách, tích sẵn tất cả; bỏ tích những cọc hoặc hố khoan không cần.
- Bấm Xuất, chọn nơi lưu. Xong chương trình hỏi có mở tệp không.
- Mỗi cặp cọc × hố khoan là một sheet, tên dạng
C1 - HK1. - Mỗi sheet có nửa trái là trường hợp thường, nửa phải là trường hợp trong vùng động đất, kèm hình trụ địa chất và biểu đồ Ru; dòng mũi cọc trong bảng tô nền xanh.
- Địa điểm có agR·S < 0,1g thì bản tính bỏ hẳn nửa động đất — hộp thoại chọn có dòng ghi chú báo trước.
- Xuất Excel điền vào file mẫu
0.-Tính-toan-SCT-coc.xlsxtrong thư mục cài, không cần mở Excel. Xuất PDF đi qua Microsoft Excel — máy phải cài Excel.
Phạm vi áp dụng
- Chỉ tính sức chịu tải theo đất nền từ kết quả SPT. Không có phương pháp nén tĩnh, CPT hay bảng tra — theo bảng tra dùng Sức chịu tải của cọc theo bảng tra; sức chịu tải theo vật liệu tính riêng.
- Dùng hai hàng Bảng D.1: cọc nhồi và cọc đóng (ép) mũi kín. Không có cọc khoan, cọc đào thả, cọc vít, cọc mũi hở.
- Cọc đóng (ép) lấy γR,f = 1,0 cho hạ cọc bằng búa hoặc ép; hạ bằng khoan dẫn, xói nước, rung thì phải tra lại Bảng 4.
- Ma sát âm không thuộc Phụ lục D — lực kéo xuống phải xét riêng theo 7.2.7.
- Hệ số γc riêng cho móng cột đường dây tải điện (CHÚ THÍCH của CT (11), (16)) phải tính tay; chương trình luôn lấy 0,6 / 0,8.
- Không kiểm tra γn·Nd ≤ Rd, không xử lý thống kê theo Phụ lục G.
Thông báo thường gặp
| Thông báo | Nguyên nhân và cách xử lý |
|---|---|
| Mũi cọc ở cao độ … nằm dưới đáy hố khoan … | Hố khoan không đủ sâu để tra Bảng D.1. Nâng mũi cọc, hoặc khai thêm lớp cho hố khoan nếu hồ sơ khảo sát có số liệu. |
| Trụ …: lớp "…" không có trong thư viện lớp đất. | Lớp đã bị xoá khỏi thư viện. Khai lại lớp ở thẻ Các lớp đất, hoặc bấm đúp lớp trong hố khoan để chọn số hiệu khác. |
| Cao độ mũi cọc phải thấp hơn cao độ đỉnh cọc. | Sửa hai ô cao độ ở thẻ Các loại cọc; lưu ý cao độ đi xuống là số âm. |
| Toàn bộ cọc nằm trên mặt đất… | Cao độ cọc và cao độ miệng hố khoan không cùng mốc. Kiểm tra lại cao độ miệng hố. |
| Trụ địa chất … chưa khai lớp đất nào. · Kích thước tiết diện cọc phải lớn hơn 0. | Khai lớp cho hố khoan; nhập kích thước cọc. |
| Độ sâu đáy lớp phải lớn hơn … m — là độ sâu đỉnh của chính lớp này. | Độ sâu đáy tính từ miệng hố, không phải bề dày lớp. |
| Chưa chọn số hiệu lớp. Khai lớp đó trong thư viện lớp đất trước đã. | Thư viện đang trống. Sang thẻ Các lớp đất thêm lớp trước. |
| Đã có lớp mang số hiệu "…" trong thư viện. | Số hiệu lớp phải khác nhau (không phân biệt hoa thường). |
| Hồ sơ phải có ít nhất một loại cọc và một trụ địa chất thì mới xuất được bản tính. | Khai thêm cọc hoặc hố khoan; trong hộp thoại chọn phải tích ít nhất một mục mỗi bên. |
| Không tìm thấy file mẫu "0.-Tính-toan-SCT-coc.xlsx"… | Thiếu file mẫu trong thư mục cài. Cập nhật Gnad Structure để tải lại công cụ. |
| Không xuất được Excel / PDF | Tệp cùng tên đang mở trong Excel hoặc trình đọc PDF — đóng lại rồi xuất; xuất PDF còn cần máy cài Microsoft Excel. |
| Không mở được tệp / Không lưu được tệp | Tệp không phải hồ sơ .spt hợp lệ, hoặc thư mục không có quyền ghi. |
| Máy này chưa kích hoạt Gnad Structure. | Mở trực tiếp SucChiuTaiCocSPT.exe trên máy chưa kích hoạt. Mở từ app Gnad Structure và nhập License key hoặc bấm Dùng thử 10 ngày. |
Lưu ý
- Kích thước tiết diện nhập bằng mm; cao độ và độ sâu bằng m; lực bằng kN, sức kháng đơn vị bằng kN/m².
- Cao độ đỉnh, mũi cọc và cao độ miệng hố khoan phải cùng một mốc; độ sâu lớp và điểm SPT tính từ miệng hố.
- Ô nhập nhận cả dấu phẩy lẫn dấu chấm thập phân; kết quả in theo dấu chấm, nhóm nghìn bằng khoảng trắng (1 516.8).
- Số liệu không tự lưu khi đóng cửa sổ — bấm 💾 Lưu file nếu muốn dùng lại.
- Kết quả là công cụ hỗ trợ; người thiết kế vẫn chịu trách nhiệm kiểm tra số liệu đầu vào và kết luận.