Công dụng
Phần mềm tính sức chịu tải của cọc chống — cọc có mũi tựa lên đá — theo 7.2.1 TCVN 10304:2025, công thức (5) ÷ (8) và Bảng 1. Giá trị tính toán lấy theo 7.1.6.1:
Rd = Rk / γk với Rk = γc · qb · A
- Bốn loại cọc: cọc khoan nhồi, cọc barrette (tính trọn panel), tường vây (tính cho 1 m dài), cọc đóng (ép).
- Cường độ khối đá lập từ cường độ mẫu đá Rc,n nhân hệ số Ks tra Bảng 1 theo RQD, nội suy tuyến tính.
- qb theo CT (7) khi ngàm vào đá dưới 0,5 m, theo CT (8) khi từ 0,5 m trở lên; hệ số tăng do ngàm không quá 3,0.
- Tự áp hai cận của qb: không quá 20 000 kPa, không nhỏ hơn sức kháng dưới mũi cọc trong đất hòn lớn lẫn cát φI = 32° theo CT (14), Bảng 7.
- Kết quả cập nhật ngay khi sửa ô, kèm sơ đồ cọc ngàm đá; xuất bản tính Excel / PDF một trang A4.
Mở phần mềm
Trong app Gnad Structure, bấm thẻ Nền móng rồi chọn SCT của cọc chống. Cửa sổ mở ra với sẵn một bài mẫu — cọc khoan nhồi D1000 ngàm 1,5 m vào đá, mũi cọc ở độ sâu 45 m, đá có Rc,n = 30 000 kPa và RQD = 75 % — để thấy ngay kết quả; sửa từng ô theo cọc của bạn. Cách chương trình ra các con số của bài mẫu được giải thích ở mục Ví dụ mẫu.
Phần mềm chạy độc lập, không cần ETABS.
Giao diện
| # | Khu vực | Tác dụng |
|---|---|---|
| 1 | Dải tiêu đề và thanh công cụ | Tên dự án đang làm; nút mở / lưu hồ sơ .pcc, xuất Excel, xuất PDF, nhập thông tin dự án. |
| 2 | Cọc và tiết diện | Tên hố khoan, loại cọc, loại tiết diện (tự đi theo loại cọc) và kích thước — xem mục 1. |
| 3 | Chiều sâu | Chiều sâu ngàm đá Ld và chiều sâu mũi cọc h — xem mục 2. |
| 4 | Đá dưới mũi cọc | Cường độ mẫu đá Rc,n, RQD; hệ số Ks tự tra kèm tên mức độ nứt nẻ — xem mục 3. |
| 5 | Hệ số và trọng lượng riêng | γk, γ1, γ'1; ba dòng chú thích (1), (2), (3) giải nghĩa h, γ1, γ'1 — xem mục 4. |
| 6 | Sơ đồ cọc chống | Thân cọc xuyên qua đất phủ, mũi ngàm vào đá, ghi df, Ld, h, qb, Rk. Vẽ lại mỗi khi số liệu đổi. |
| 7 | Thanh kết quả | A, Rm, qb (nhãn ghi công thức đã dùng), Rk, Rd. Bên dưới hiện khung đỏ khi số liệu sai. |
Các bước tính
- Nhập thông tin dự án. Bấm 📋 Thông tin dự án — tên dự án hiện lên dải tiêu đề và in vào bản tính. Bỏ qua cũng được.
- Khai cọc: tên hố khoan, loại cọc, kích thước tiết diện (mm).
- Khai chiều sâu: chiều sâu ngàm vào đá Ld và chiều sâu mũi cọc h (m).
- Khai đá dưới mũi cọc: Rc,n (kPa) và RQD (%), xem Ks chương trình vừa tra.
- Kiểm tra γk và khai γ1, γ'1 để chương trình lập cận dưới của qb.
- Đọc kết quả ở thanh dưới cùng. qb đúng 20 000 kPa nghĩa là đã chạm cận trên — xem Đọc kết quả.
- Lặp với từng hố khoan (đổi Rc,n, RQD, h) và lấy Rd nhỏ nhất đem đi thiết kế.
- Xuất bản tính Excel / PDF và 💾 Lưu file để giữ số liệu.
1. Cọc và tiết diện
- Tên hố khoan — hố khoan lấy mẫu đá. Chỉ in vào ô Hố khoan của bản tính, không tham gia tính toán.
- Loại cọc — chọn một trong bốn loại. Loại tiết diện tự đi theo loại cọc nên ô này bị khoá.
- Kích thước nhập bằng mm; ô nhập đổi theo loại cọc.
| Loại cọc | Tiết diện | Ô kích thước | A | df và d |
|---|---|---|---|---|
| Cọc khoan nhồi | Tròn | Đường kính d | π·d²/4 | d |
| Cọc barrette | Chữ nhật, trọn panel | Bề dày × chiều dài panel (h × L) | h · L | h — bề dày |
| Tường vây | Chữ nhật, dải 1 m dài | Chiều dày / 1 m dài (h) | h · 1,0 m | h |
| Cọc đóng (ép) | Vuông | Cạnh b | b² | b |
- A là diện tích tựa lên đá của mũi cọc — cọc đặc lấy trọn tiết diện ngang.
- df — đường kính ngoài phần chôn trong đá, dùng trong CT (8) — và d dùng cho cận dưới của qb không nhập riêng mà lấy bằng kích thước ngang ở cột cuối. Với cọc barrette và tường vây đó là bề dày (cạnh ngắn), nên cùng một Ld panel mỏng được hưởng hệ số ngàm lớn hơn.
- Tường vây tính cho 1 m dài tường: A, Rk, Rd đều là trị của 1 m dài. Thanh kết quả vẫn ghi kN, bản tính Excel ghi rõ kN/1m dài.
2. Chiều sâu ngàm đá và mũi cọc
- Chiều sâu ngàm đá Ld (m) — chiều sâu chôn trong đá tính toán của cọc. Dưới 0,5 m thì qb = Rm theo CT (7); từ 0,5 m trở lên thì qb được tăng theo CT (8). Cọc chỉ tựa lên mặt đá thì nhập Ld = 0.
- Chiều sâu mũi cọc h (m) — tính từ mặt đất tự nhiên, hoặc từ cao độ quy hoạch khi san nền bằng đào xén. h không đổi qb theo CT (7), (8); chương trình chỉ dùng h để lập cận dưới của qb.
3. Đá dưới mũi cọc
- Cường độ đá Rc,n (kPa) — giá trị tiêu chuẩn giới hạn bền chịu nén một trục của mẫu đá nguyên dạng ở trạng thái bão hòa nước,
lấy theo báo cáo khảo sát. Báo cáo ghi MPa thì nhân 1 000: 30 MPa gõ
30000. - RQD (%) — chỉ số chất lượng đá của đoạn lõi khoan dưới mũi cọc, từ 0 đến 100.
- Hệ số giảm cường độ Ks — chương trình tự tra Bảng 1 theo RQD, ô chỉ để xem; bên cạnh ghi mức độ nứt nẻ tương ứng.
Bảng 1 — hệ số Ks theo RQD
Bảng 1 cho Ks theo từng mức nứt nẻ dưới dạng khoảng. RQD lớn ứng với Ks lớn, trị RQD trung gian nội suy tuyến tính (hai chú thích của bảng), nên chương trình nối các mốc sau thành một đường gấp khúc:
| RQD (%) | Mức độ nứt nẻ | Ks |
|---|---|---|
| ≥ 90 | nứt nẻ yếu | 1,00 |
| 75 ÷ 90 | nứt nẻ vừa | 0,60 → 1,00 |
| 50 ÷ 75 | nứt nẻ mạnh | 0,32 → 0,60 |
| 25 ÷ 50 | nứt nẻ rất mạnh | 0,22 → 0,32 |
| < 25 | nứt nẻ đặc biệt mạnh | 0,22 |
Ví dụ: RQD = 40 % cho Ks = 0,28; RQD = 60 % cho 0,432; RQD = 85 % cho 0,867.
Cường độ tính toán của khối đá
Rc,m,n = Rc,n · Ks → Rm = Rc,m,n / γg, γg = 1,4
Rc,m,n là cường độ chịu nén một trục của khối đá — đã kể tới nứt nẻ — còn Rm là cường độ tính toán của khối đá dưới mũi cọc, hiện ở ô Rm – CT (7) trên thanh kết quả.
4. Hệ số và trọng lượng riêng
Hệ số độ tin cậy của đất γk
Mặc định 1,4 — dòng tính toán theo các bảng tra trong tiêu chuẩn này của 7.1.6.1, đúng với cách bài toán này lấy qb. Ô nhận mọi trị lớn hơn 0; các dòng thường gặp để đối chiếu:
| γk | Cách xác định sức chịu tải |
|---|---|
| 1,40 | Tính toán theo các bảng tra trong tiêu chuẩn — mặc định |
| 1,20 | Thí nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh |
| 1,25 | Theo CPT hoặc thử động có xét biến dạng đàn hồi của đất |
| 1,50 | Theo kết quả SPT; tính bằng phần mềm chuyên dụng dựa trên mô hình số |
| 1,40 / 1,60 | Móng một cọc dưới cột chịu tải lớn: Rk theo nén tĩnh hiện trường / theo cách khác |
Nếu về sau Rk được khẳng định bằng nén tĩnh hiện trường thì đổi γk sang 1,2.
Trọng lượng riêng γ1, γ'1
- γ1 (kN/m³) — trung bình theo lớp của trọng lượng riêng đất nằm trên mũi cọc.
- γ'1 (kN/m³) — giá trị tính toán của trọng lượng riêng đất trong nền cọc, dưới mũi.
- Đất bão hòa nước phải kể tác động đẩy nổi — dùng trọng lượng riêng đẩy nổi, nhỏ hơn trọng lượng riêng tự nhiên khoảng 10 kN/m³.
- Hai trị này chỉ dùng để lập cận dưới của qb, không vào Rm hay CT (8).
Cơ sở tính toán
| Bước | Công thức | Điều khoản |
|---|---|---|
| Cường độ khối đá | Rc,m,n = Rc,n · Ks | 7.2.1.1, Bảng 1 |
| Cường độ tính toán | Rm = Rc,m,n / 1,4 | CT (7) |
| Sức kháng dưới mũi | qb = Rm khi Ld < 0,5 m | CT (7) |
| qb = Rm · (1 + 0,4 · Ld/df) khi Ld ≥ 0,5 m, với 1 + 0,4 · Ld/df ≤ 3,0 | CT (8) | |
| Hai cận | qb,min ≤ qb ≤ 20 000 kPa | 7.2.1.1; qb,min theo CT (14), 7.2.3.2 |
| Sức chịu tải tiêu chuẩn | Rk = Rk,b = γc · qb · A, γc = 1,0 | CT (5), (6) |
| Sức chịu tải tính toán | Rd = Rk / γk | 7.1.6.1 |
qb thay đổi theo chiều sâu ngàm đá
- Ngàm dưới 0,5 m, qb đứng yên ở Rm. Tới 0,5 m, qb nhảy bậc lên Rm · (1 + 0,2/df) vì CT (8) bắt đầu áp dụng.
- Sau đó qb tăng tuyến tính theo Ld/df; hệ số tăng dừng ở 3,0 khi Ld ≥ 5·df.
- Với đá tốt, cận trên 20 000 kPa thường chặn trước hệ số 3,0: ở bài mẫu, ngàm sâu quá khoảng 1,39 m không làm qb và Rk tăng thêm.
Cận dưới của qb — CT (14), 7.2.3.2
7.2.1.1 buộc qb không nhỏ hơn sức kháng đơn vị dưới mũi cọc trong đất hòn lớn lẫn cát có φI = 32°, tính theo 7.2.3.2. Chương trình dùng CT (14) cho cọc có moi lõi đất:
qb,min = 0,75 · α4 · (α1 · γ'1 · d + α2 · α3 · γ1 · h)
Bảng 7 không có cột 32° nên các hệ số được nội suy giữa cột 31° và 33°: α1 = 41,6, α2 = 75,8; α3 theo tỉ số h/d, α4 theo d:
| h/d | 4 | 5 | 7,5 | 10 | 12,5 | 15 | 17,5 | 20 | 22,5 | ≥ 25 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| α3 | 0,845 | 0,815 | 0,770 | 0,740 | 0,715 | 0,695 | 0,675 | 0,665 | 0,655 | 0,650 |
α4 = 0,255 khi d ≤ 0,8 m và 0,205 khi d = 4,0 m, nội suy tuyến tính ở giữa — cọc D1000 có α4 = 0,252.
- h/d dưới 4, hoặc d lớn hơn 4,0 m: chương trình lấy trị của mốc gần nhất. Cọc chống thường có h/d lớn nên α3 hay rơi vào 0,650.
- Đá yếu, nứt nẻ nhiều, ngàm nông thì qb theo CT (7), (8) có thể nhỏ hơn cận dưới — khi đó qb được nâng lên bằng cận dưới. Ví dụ cọc D1000, Rc,n = 20 000 kPa, RQD = 40 %, Ld = 1,0 m: CT (8) cho 5 600 kPa, cận dưới 8 044 kPa, chương trình lấy qb = 8 044 kPa.
- Cận dưới cần h > 0; nhập h = 0 thì chương trình bỏ qua bước này.
Ví dụ mẫu
Bài mẫu lúc mở phần mềm: cọc khoan nhồi D1000, Ld = 1,5 m, h = 45 m, Rc,n = 30 000 kPa, RQD = 75 %, γ1 = 19 kN/m³, γ'1 = 11 kN/m³, γk = 1,4.
| Bước | Tính | Kết quả |
|---|---|---|
| Diện tích tựa | A = π × 1,0²/4 | 0,7854 m² |
| Hệ số nứt nẻ | RQD = 75 % → nứt nẻ vừa | Ks = 0,60 |
| Cường độ khối đá | Rc,m,n = 30 000 × 0,60 = 18 000 kPa; Rm = 18 000 / 1,4 | 12 857 kPa |
| CT (8) | Ld = 1,5 m ≥ 0,5 m: 1 + 0,4 × 1,5/1,0 = 1,6 ≤ 3,0; 12 857 × 1,6 | 20 571 kPa |
| Cận dưới | h/d = 45 → α3 = 0,65; d = 1,0 m → α4 = 0,252; 0,75 × 0,252 × (41,6 × 11 × 1,0 + 75,8 × 0,65 × 19 × 45) | 8 044 kPa — không chặn |
| Cận trên | 20 571 > 20 000 | qb = 20 000 kPa |
| Rk | 1,0 × 20 000 × 0,7854 | 15 708,0 kN |
| Rd | 15 708,0 / 1,4 | 11 220,0 kN |
Cọc bài mẫu đã chạm cận trên của qb, nên muốn tăng sức chịu tải theo đất nền thì phải tăng tiết diện chứ ngàm sâu thêm không có tác dụng. Rd = 11 220 kN còn phải so với sức chịu tải theo vật liệu của cọc D1000 và lấy trị nhỏ hơn.
Đọc kết quả
Thanh kết quả
| Ô | Ý nghĩa |
|---|---|
| A – diện tích tựa | Diện tích tựa lên đá của mũi cọc, m² (tường vây: cho 1 m dài). |
| Rm – CT (7) | Cường độ tính toán của khối đá dưới mũi cọc, kPa. |
| qb — CT (7) / CT (8) | Sức kháng đơn vị dưới mũi cọc sau khi đã áp hai cận, kPa. Nhãn cho biết công thức đã dùng theo Ld. |
| Rk (khung xanh dương) | Giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải, kN. |
| Rd (khung xanh lá) | Giá trị tính toán Rk/γk, kN — trị đem so với sức chịu tải theo vật liệu. |
Biết khi nào qb đã bị chặn
Giao diện không có khung cảnh báo; nhận ra như sau:
- qb hiện đúng 20 000 kPa — đã chạm cận trên. Ngàm sâu thêm không làm tăng kết quả.
- qb lớn hơn trị CT (7), (8) cho ra — tức lớn hơn Rm khi nhãn ghi CT (7), lớn hơn Rm · (1 + 0,4·Ld/df) khi nhãn ghi CT (8) — thì qb đã được nâng lên bằng cận dưới. Trị cận dưới in ở dòng CT (14) của bản tính.
- Ld ≥ 5·df — hệ số tăng do ngàm đã dừng ở 3,0.
Sơ đồ cọc chống
Hình không theo tỉ lệ chiều sâu — phần đất phủ được nén lại cho phần ngàm đủ lớn mà nhìn — nhưng bề rộng cọc vẽ theo tỉ số df/Ld. Dưới hình ghi qb và Rk. Số liệu sai thì hình chỉ còn dòng Số liệu chưa hợp lệ.
Khung đỏ
Khi số liệu sai, các ô kết quả hiện – và khung đỏ bên dưới liệt kê từng lỗi, mỗi dòng bắt đầu bằng ✗ — xem Thông báo thường gặp.
Bản tính và tệp hồ sơ
Xuất Excel / PDF
- 📊 Xuất Excel điền kết quả vào file mẫu bản tính Xác định sức chịu tải của cọc chống rồi lưu thành tệp
.xlsxmới. 📄 Xuất PDF in chính trang đó ra PDF, khổ A4 đứng, giữ nguyên lề của mẫu. - Bản tính một trang gồm: đầu đề (dự án, hạng mục, giai đoạn, cọc, người tính, người kiểm, ngày, hố khoan); I. Dữ liệu đầu vào — loại cọc, tiết diện, h, Ld, kích thước, chu vi u, diện tích A (mm²), Rc,n, RQD, Ks, γ1, γ'1, γk, γc; II. Tính toán — Rk, Rd, qb, CT (7), (8), hai cận và các hệ số α; bên phải là sơ đồ cọc chống.
- Cả hai nút đều chạy qua Microsoft Excel — máy phải cài Excel. File mẫu gốc không bao giờ bị sửa.
- Tên gợi ý theo tiết diện:
Coc chong D1000,Coc chong 400x400,Coc chong 800x2800(barrette),Coc chong W800(tường vây). - Chỉ xuất được khi số liệu hợp lệ. Xuất xong phần mềm hỏi có mở tệp không.
Lưu và mở hồ sơ .pcc
- 💾 Lưu file ghi toàn bộ số liệu đầu vào cùng thông tin dự án.
- 📂 Mở file nạp lại và tính lại ngay. Hồ sơ cọc barrette lưu bằng bản cũ được tự đổi lại đúng thứ tự bề dày × chiều dài.
Phạm vi áp dụng
- Chỉ tính cọc chống chịu nén dọc trục tựa lên đá không phong hóa. Với cả bốn loại cọc, qb đều đi theo CT (7), (8) — loại cọc chỉ quyết định tiết diện.
- Chưa có trên giao diện: cọc-ống và cọc rỗng mũi kín / mũi hở, cọc đóng tựa lên đất biến dạng nhỏ (Bảng 2), khai thẳng qb từ thí nghiệm hiện trường, khai thẳng cường độ khối đá Rc,m,n, sức kháng của đá trên mặt bên thân cọc (7.2.1.2, Phụ lục C), cận dưới theo CT (15).
- Không kiểm điều kiện γn·Nd ≤ Rd, không tính cọc chịu kéo, ma sát âm hay lún.
- Cọc ma sát trong đất tính bằng Sức chịu tải của cọc theo SPT hoặc theo bảng tra.
Thông báo thường gặp
| Thông báo | Nguyên nhân và cách xử lý |
|---|---|
Khung đỏ ✗ ở thanh kết quả, các ô kết quả hiện – |
Đọc dòng lỗi và sửa đúng ô: Đường kính cọc…, Cạnh cọc vuông…, Bề dày và chiều dài panel… phải lớn hơn 0 (thường kèm Đường kính phần chôn trong đá df phải lớn hơn 0); Cường độ chịu nén một trục của mẫu đá Rc,n phải lớn hơn 0; Chỉ số chất lượng đá RQD phải nằm trong khoảng 0 – 100 %; Hệ số độ tin cậy về đất γk phải lớn hơn 0. |
| Ô nhập có viền đỏ, kết quả không đổi | Ô chứa chữ hoặc ký tự không phải số. Gõ lại số; xoá trống ô thì chương trình giữ trị cũ. |
| Số liệu chưa hợp lệ: … | Bấm xuất Excel / PDF khi đang có lỗi. Sửa hết lỗi trong khung đỏ rồi xuất lại. |
| Máy chưa cài Microsoft Excel… | Xuất Excel và xuất PDF đều cần Microsoft Excel để điền vào file mẫu. |
| Không tìm thấy tệp mẫu “0.-Tính-toan-SCT-coc-chong.xlsx”… | Thiếu file mẫu bản tính trong thư mục cài. Cập nhật Gnad Structure để tải lại công cụ. |
| Hộp thoại lỗi khi xuất | Nếu tệp cùng tên đang mở trong Excel hoặc trình đọc PDF, đóng tệp rồi xuất lại; hoặc chọn thư mục có quyền ghi. |
| Không mở được tệp / Không lưu được tệp | Tệp không phải hồ sơ .pcc hợp lệ, hoặc thư mục không có quyền ghi. |
| SCT của cọc chống đang được phát triển. | Bấm nút trong thẻ Nền móng khi bản cài chưa có công cụ này. Cập nhật Gnad Structure để cài bổ sung. |
| Máy này chưa kích hoạt Gnad Structure. | Mở trực tiếp SucChiuTaiCocChong.exe trên máy chưa kích hoạt. Mở từ app Gnad Structure và nhập License key hoặc bấm Dùng thử 10 ngày. |
Lưu ý
- Đơn vị: kích thước tiết diện mm, chiều sâu m, cường độ đá kPa (1 MPa = 1 000 kPa), trọng lượng riêng kN/m³.
- Số gõ vào ô được nhận khi rời ô — bấm Tab hoặc bấm sang chỗ khác — kết quả và sơ đồ cập nhật lúc đó.
- Đổi từ tường vây sang cọc barrette: chiều dài panel đang là 1 000 mm của dải tường, nhớ nhập lại.
- Tường vây: A, Rk, Rd đều tính cho 1 m dài tường.
- Ô Ngày của bản tính hẹp: ngày viết đủ dạng
06/09/2026có thể bị mất chữ số cuối khi in — gõ ngắn hơn ở hộp thoại Thông tin dự án. - Số liệu không tự lưu khi đóng cửa sổ — bấm 💾 Lưu file nếu muốn dùng lại.
- Ô nhập nhận cả dấu phẩy lẫn dấu chấm thập phân; kết quả in theo dấu phẩy.
- Kết quả là công cụ hỗ trợ; người thiết kế vẫn chịu trách nhiệm kiểm tra số liệu đầu vào và kết luận.