← Hướng dẫn sử dụng Hướng dẫn · SBT

Sức chịu tải của cọc theo bảng tra

Tính sức chịu tải của cọc theo đất nền bằng các bảng tra của 7.2.2 và 7.2.3 TCVN 10304:2025 — cọc đóng (ép), cọc khoan nhồi, cọc barrette, tường vây — kèm sức chịu tải kéo, lực ép sơ bộ, trường hợp trong vùng động đất theo Điều 12 và bản tính Excel / PDF cho từng cặp cọc × hố khoan.

Nền móng Phiên bản 2026.9.9 TCVN 10304:2025 – 7.2.2 · 7.2.3 · Điều 12 TCVN 9386-1:2025

Công dụng

Phần mềm tính sức chịu tải của cọc theo đất nền bằng các bảng tra của TCVN 10304:2025: 7.2.2 cho cọc đóng (ép), 7.2.3 cho cọc khoan nhồi, cọc barrette và tường vây. Giá trị tính toán lấy theo 7.1.6.1:

Rd = Rk / γk   với   Rk = γc · (γR,R · qb · A + u · Σ γR,f · fi · hi)

  • Một hồ sơ chứa nhiều lớp đất, nhiều trụ địa chất (hố khoan) và nhiều loại cọc; xem kết quả cho từng cặp cọc × hố khoan.
  • Cọc đóng (ép) theo 7.2.2: qb tra Bảng 2, hệ số γR,R, γR,f theo Bảng 4, lực ép sơ bộ lớn nhất Fc,max theo CT (12).
  • Cọc khoan nhồi, cọc barrette, tường vây (tính cho 1 m dài) theo 7.2.3: qb theo CT (14) – Bảng 7 trong đất cát, Bảng 8 trong đất loại sét; γR,f theo Bảng 6.
  • fi tra Bảng 3, thân cọc chia thành các phân đoạn dày không quá 1 m.
  • Bảng sức chịu tải theo độ sâu mũi cọc, bước 1 m, kèm biểu đồ Rk — dò ngay chiều dài cọc cần thiết.
  • Sức chịu tải kéo Rk,kéo theo CT (11), (16); trường hợp trong vùng động đất theo Điều 12 với hệ số keq.
  • Xuất bản tính Excel / PDF, mỗi cặp cọc × hố khoan một sheet, có hình trụ địa chất và biểu đồ.
Đây là sức chịu tải theo đất nền. Sức chịu tải thiết kế của cọc còn phải không lớn hơn sức chịu tải theo vật liệu — tính bằng Sức chịu tải của cọc theo vật liệu hoặc Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước. Chương trình dừng ở Rd, không kiểm tra điều kiện γn·Nd ≤ Rd.

Mở phần mềm

Trong app Gnad Structure, bấm thẻ Nền móng rồi chọn SCT của cọc theo bảng tra. Phần mềm chạy độc lập, không cần ETABS.

Cửa sổ mở ra chưa có hồ sơ nào: bốn thẻ số liệu và phần lớn các nút đều mờ, chỉ bấm được ba nút ✨ Tạo file mới, 📂 Mở file📐 Ví dụ mẫu.

Muốn xem chương trình chạy thế nào trước, bấm 📐 Ví dụ mẫu: nạp 5 lớp đất, 2 hố khoan HK1, HK2 và 4 loại cọc — C1 cọc đóng (ép) 300 × 300, C2 cọc khoan nhồi D1000, C3 cọc barrette 800 × 2800, C4 tường vây dày 800. Kết quả của bộ số liệu này được giải thích ở mục Ví dụ mẫu.

Giao diện

Thẻ Sức chịu tải của cọc sau khi bấm Ví dụ mẫu, cặp C1 × HK1. Số trên thanh kết quả và trong bảng đúng như chương trình tính; hình vẽ ở khung 4 là minh hoạ.
#Khu vựcTác dụng
1Dải tiêu đề và thanh công cụTên dự án đang làm; tạo / mở / lưu hồ sơ .sbt, xuất Excel, xuất PDF, thông tin dự án, thiết lập thông số, nạp ví dụ mẫu.
2Bốn thẻ số liệuLàm lần lượt từ trái sang phải: Các lớp đấtCác trụ địa chấtCác loại cọcSức chịu tải của cọc.
3Thanh chọnCặp cọc × hố khoan đang xem và trường hợp tính: thường hay trong vùng động đất. Bên phải ghi công thức đang áp dụng.
4Hình trụ địa chấtCác lớp đất, mặt đất tự nhiên, mực nước ngầm, cọc, và biểu đồ Rk theo độ sâu mũi cọc có đánh dấu trị tại mũi cọc đang khai.
5Bảng theo độ sâuSức chịu tải khi đặt mũi cọc ở từng độ sâu; dòng chữ đậm xanh là mũi cọc đang khai.
6Thanh kết quảSức kháng mũi, ma sát bên, Rk, Rd, Rk,kéo; thêm Fc,max với cọc đóng (ép) và keq khi xét động đất. Bên dưới hiện khung vàng khi có cảnh báo, khung đỏ khi số liệu có lỗi.

Các bước tính

  1. Bấm ✨ Tạo file mới. Hộp thoại Thiết lập thông số mở ra ngay: chọn địa điểm xây dựng, loại nền đất, kiểm tra γk rồi bấm Đóng.
  2. Nhập thông tin dự án bằng nút 📋 Thông tin dự án — chỉ in vào bản tính, bỏ qua cũng được.
  3. Thẻ Các lớp đất: khai mỗi lớp đất một lần — nhóm đất, cỡ hạt và độ chặt của cát hoặc độ ẩm của đất loại sét, e, φI, Sr, E, γ, ký hiệu.
  4. Thẻ Các trụ địa chất: thêm từng hố khoan, khai cao độ miệng hố, mực nước ngầm và chồng các lớp theo độ sâu đáy lớp.
  5. Thẻ Các loại cọc: thêm từng loại cọc, chọn loại, khai kích thước, phương pháp hạ cọc hoặc cách đổ bê tông, cao độ đỉnh và mũi cọc.
  6. Thẻ Sức chịu tải của cọc: chọn cọc và hố khoan, đọc thanh kết quả; dò bảng theo độ sâu nếu cần đổi chiều dài cọc.
  7. Lặp với từng hố khoan và lấy Rd nhỏ nhất đem đi thiết kế.
  8. Xuất bản tính và lưu hồ sơ. Xuất Excel / PDF; bấm 💾 Lưu file để giữ số liệu.

1. Thiết lập thông số

Nút ⚙ Thiết lập thông số mở hộp thoại gồm bốn mục. Hộp thoại không có nút Đồng ý — sửa ô nào chương trình tính lại ngay, xong bấm Đóng.

Địa điểm xây dựng (xét ảnh hưởng của động đất)

ÔÝ nghĩa
Tỉnh, Thành phố · Quận, HuyệnĐịa danh theo bảng phân vùng gia tốc nền của QCVN 02:2022/BXD (63 tỉnh, theo địa giới trước sáp nhập 2025) — cho agR.
Loại nền đấtA … E theo Bảng 3.1 TCVN 9386-1:2025 — cho hệ số nền S (Bảng 3.2 hoặc 3.3 tuỳ loại phổ của tỉnh).
agR, S, agR·SChỉ để xem. Dòng kết luận bên dưới: Không cần xét tác động động đất khi agR·S < 0,1g; Cần tính toán tác động của động đất khi 0,1g ≤ agR·S ≤ 0,4g; báo vượt phạm vi Điều 12 khi > 0,4g.
Giá trị H (kN) · Giá trị M (kNm)Lực ngang và mô men tính toán ở đầu cọc của tổ hợp đặc biệt có động đất — chỉ dùng lập hd theo CT (60).
Liên kết đầu cọcNgàm cứng cọc vào đài thấp hoặc Đài cọc cao, cọc đơn — cho ba hệ số a1, a2, a3 của CT (60).
Tự chọn loại đất bao quanh cọc – Bảng A.1Tích rồi chọn hàng của Bảng A.1 để lấy hệ số K. Không tích thì chương trình tự xếp hàng theo lớp đất ngay dưới đỉnh cọc.
Khai hd bằng tay · Chiều sâu hd (m)Tích để dùng đúng trị hd đã có; không tích thì chương trình tự lập theo CT (60).

Mặc định: Thành phố Hà Nội – Quận Ba Đình, nền D, cho agR = 0,1g, S = 1,35, agR·S = 0,135g.

Mục địa điểm không ảnh hưởng tới kết quả của trường hợp thường. Nó chỉ dùng cho trường hợp trong vùng động đất, và quyết định bản tính Excel có in phần động đất hay không.

Quy ước khi tra Bảng 2 và Bảng 3

ÔTác dụng
Áp dụng phần tăng hệ số cho đất cát chặt (mặc định tích)Lớp cát chặt: qb tăng 60 % (cát lẫn sỏi sạn, thô, thô vừa) hoặc 75 % (mịn, bụi), không quá 20 000 kPa — CHÚ THÍCH 5 Bảng 2; fi tăng 30 % — CHÚ THÍCH 3 Bảng 3. Bỏ tích thì cát chặt tra như cát chặt vừa.
Móng của cột điển hình đỡ đường dây tải điện trên khôngfi của đất loại sét có IL ≥ 0,3 tăng 25 % — CHÚ THÍCH 10 Bảng 2.
Công trình thủy lợiCHÚ THÍCH 6 Bảng 2: cọc đóng (ép) hạ vào đất nông hơn 4,0 m (thay cho 3,0 m) thì khung vàng cảnh báo. Ô này không làm đổi trị số sức chịu tải.
IL mặc định khi thiếu số liệu (mặc định 0,5)Lớp đất loại sét chưa đủ W, WP, WL / IP thì mọi bảng tra theo IL dùng trị này, và khung vàng ghi tên các lớp đang thiếu.

Hệ số γk và γn — 7.1.6.1

  • γk mặc định 1,4 — trị của 7.1.6.1 khi sức chịu tải tính theo các bảng tra. Móng cọc ma sát chịu nén và cọc chịu kéo lấy theo số lượng cọc trong móng: từ 21 cọc 1,40 · 11 ÷ 20 cọc 1,55 · 6 ÷ 10 cọc 1,65 · 1 ÷ 5 cọc 1,75. Móng một cọc dưới cột, tải lên một cọc đóng vuông lớn hơn 600 kN, lấy 1,6. Rê chuột lên ô để xem lại.
  • γn mặc định 1,15 (cấp C2; C1 lấy 1,00, C3 lấy 1,20) — chỉ ghi vào hồ sơ, không tham gia công thức nào.

2. Các lớp đất

Thẻ này là thư viện lớp đất dùng chung cho mọi hố khoan: mỗi lớp khai đặc trưng một lần, độ sâu khai riêng ở từng hố khoan. Bấm ➕ Thêm lớp để mở hộp thoại Thông số lớp đất; bấm đúp một hàng để sửa. Bảng thư viện có cột Cách tra bảng ghi sẵn cột của bảng tra mà chương trình sẽ dùng cho lớp đó.

Hộp thoại Thông số lớp đất

ÔCách khai và dùng vào đâu
Số hiệuTên lớp, gợi ý sẵn Lớp 1, Lớp 2… Không được trống, không trùng. Hố khoan tham chiếu lớp qua số hiệu; đổi số hiệu thì các hố khoan tự sửa theo.
Mô tả địa tầngVí dụ Sét pha, dẻo mềm — chỉ để đọc, in vào bảng và bản tính.
Nhóm đấtĐất cát hoặc Đất loại sét — đổi nhóm là đổi các ô bên dưới.
Cỡ hạt · Độ chặt (đất cát)Cỡ hạt: Lẫn sỏi sạn, Thô, Thô vừa, Mịn, Bụi — chọn cột Bảng 2, Bảng 3. Độ chặt: Xốp (rời, rời rạc), Chặt vừa, Chặt.
Loại đất sét (đất loại sét)Cát pha, Sét pha, Sét — chọn cột Bảng 6 và mức e của CHÚ THÍCH 4 Bảng 3.
W, WP, WL, IP (%) (đất loại sét)Để tính IL = (W − WP) / IP. Chỉ điền một trong hai ô WL và IP: điền WL thì IP = WL − WP và ô IP khoá lại.
Hệ số rỗng eCHÚ THÍCH 4 Bảng 3 (đất loại sét đặc chắc) và CHÚ THÍCH 8 Bảng 2 (cát pha tra như cát bụi).
Góc ma sát trong φI (°)Tra Bảng 7 cho CT (14) khi mũi cọc khoan nhồi, barrette, tường vây nằm trong lớp cát (bảng cho số từ 23° đến 39°); và lập hd khi xét động đất.
Lực dính cI (kPa)Chỉ dùng lập hd theo CT (60) khi xét động đất.
Độ bão hòa SrKhai theo hệ số 0 ÷ 1. Cọc 7.2.3 tựa lên đất loại sét có Sr < 0,85 thì γc = 0,8.
Mô đun biến dạng E (MPa)Hệ số k của lực ép Fc,max khi mũi cọc ép nằm trong đất loại sét.
Trọng lượng γ (kN/m³)Mặc định 18. Dùng cho γ'1, γ1 của CT (14) và γI của CT (60); dưới mực nước ngầm chương trình tự trừ 10 kN/m³.
Ký hiệuMẫu tô trên hình trụ địa chất; một vài ký hiệu có tác dụng riêng ở bảng dưới.
Đất hoàng thổ (đất lún ướt)qb, fi ở chiều sâu quá 5 m tra như ở 5 m (CHÚ THÍCH 2 Bảng 2); cọc 7.2.3 tựa lên lớp này lấy γc = 0,8.

Dòng chữ xanh ở cuối hộp thoại cập nhật theo từng ô: IP, IL vừa tính, cột Bảng 2, Bảng 3, Bảng 6 sẽ tra, và các phần tăng hệ số sẽ áp cho lớp này. Lưu một lớp đất loại sét chưa đủ số liệu tính IL thì chương trình hỏi lại — đồng ý thì lớp đó dùng IL mặc định trong Thiết lập thông số.

Ký hiệu địa chất

Ký hiệuTác dụng riêng
Đất lấp · Bùn · Cát · Cát pha · Sét pha · SétChỉ là mẫu tô; cột bảng tra lấy theo nhóm đất và các ô ở trên.
Sỏi cuộiTrong vùng động đất: mũi cọc trong lớp này lấy γeq1 = 1,0.
ĐáTrong vùng động đất: mũi cọc trong lớp này coi là cọc chống, γeq1 = 1,0 và γeq2 = 0.
Hang karstCoi là chỗ rỗng: đoạn thân cọc đi qua không kể ma sát, mũi cọc đặt trong lớp này có qb = 0.

Xoá một lớp đang được hố khoan dùng thì chương trình hỏi lại; xoá xong, hố khoan đó báo lỗi thiếu lớp cho tới khi sửa.

3. Các trụ địa chất

Mỗi trụ địa chất là một hố khoan. Thẻ chia bốn cột:

  • Danh sách trụ địa chất thêm (tên tự đặt HK1, HK2…), nhân bản trụ đang chọn, 🗑 xoá. Dòng chữ nhỏ tóm tắt số lớp, chiều sâu và cao độ đáy hố.
  • Số liệu trụ địa chất — tên hố khoan, cao độ miệng hố, mực nước ngầm và danh sách lớp.
  • Phân lớp ≤ 1 m và fi tra Bảng 3 — mỗi lớp chia thành đoạn dày không quá 1 m kể từ đỉnh lớp, kèm chiều sâu trung bình ztb và fi. Bảng này không phụ thuộc cọc nên có thể lệch bảng tính thật ở lớp chứa đỉnh và mũi cọc.
  • Trụ địa chất và biểu đồ fi — hình vẽ để soát lại số liệu vừa khai.

Cao độ và mực nước ngầm

  • Cao độ miệng hố (m) — cao độ mặt đất tại hố khoan, cùng mốc với cao độ đỉnh và mũi cọc khai ở thẻ Các loại cọc.
  • Mực nước ngầm (m) — cao độ mực nước. Bỏ tích ô bên cạnh nếu hố khoan không gặp nước; tích lại thì lấy về trị đã khai.
  • Mực nước ngầm tham gia tính toán: đẩy nổi trong CT (14) của cọc khoan nhồi, barrette, tường vây; đất bão hoà nước ở Bảng 25 và γI của hd khi xét động đất.

Chồng lớp đất

  1. Bấm ➕ Thêm lớp: hộp thoại hỏi Số hiệu (chọn từ thư viện) và Độ sâu đáy lớp (m) tính từ miệng hố. Lớp mới nối vào dưới đáy hố hiện có, ô độ sâu gợi ý dày thêm 5 m.
  2. Khai lần lượt từ trên xuống. Độ sâu đáy phải lớn hơn độ sâu đỉnh của chính lớp đó.
  3. Bấm đúp một lớp để sửa: đổi độ sâu đáy thì các lớp phía dưới trượt theo, bề dày của chúng giữ nguyên.
  4. Nút đổi thứ tự lớp; 🗑 Xoá lớp bỏ lớp đang chọn.
Hố khoan phải sâu hơn mũi cọc — mũi cọc nằm dưới đáy hố thì chương trình báo lỗi vì không đủ số liệu tra bảng.

4. Các loại cọc

Bấm để thêm loại cọc (mặc định cọc đóng (ép) 300 × 300, đỉnh −2,00, mũi −26,00), để nhân bản — tiện khi so sánh cùng tiết diện với nhiều chiều dài. Chọn Loại cọc là dạng tiết diện và điều khoản tính tự đi theo:

Loại cọcĐiều khoảnKích thước khaiAud của CT (14)
Cọc đóng (ép)7.2.2 — CT (9), (11), (12)Cạnh b4b
Cọc khoan nhồi7.2.3 — CT (13), (14), (16)Đường kính dπd²/4πdd
Cọc barrette7.2.3Bề dày × chiều dài panel h × Lh·L2(h + L)√(4A/π)
Tường vây7.2.3Chiều dày h, tính cho 1 m dàih × 1 m2 mh

Kích thước khai bằng mm. Dòng A / u của tiết diện hiện ngay kết quả, kèm I và bp dùng cho CT (A.3). Tường vây chỉ kể hai mặt tường (u = 2 m), hai mặt đầu là chỗ nối sang đoạn tường kế bên.

  • Mô đun đàn hồi E (MPa) — mặc định 30 000. Chỉ dùng lập αε theo CT (A.3) khi tính trong vùng động đất.
  • Cao độ đỉnh cọc (thường là đáy đài) và Cao độ mũi cọc, m; Chiều dài cọc tự tính.

Phương pháp hạ cọc – Bảng 4 (cọc đóng (ép))

Chọn một mục, dòng chữ nhạt bên dưới ghi mục đang dùng:

MụcγR,RγR,f
1. Hạ bằng búa cơ khí (dạng treo), búa hơi và búa diesel1,01,0
2 a) Hố khoan dẫn có đường kính bằng cạnh cọc vuông hoặc đường kính cọc tròn1,00,5
2 b) Hố khoan dẫn nhỏ hơn 0,05 m so với cạnh cọc1,00,6
2 c) Hố khoan dẫn nhỏ hơn 0,15 m so với cạnh cọc1,01,0
3. Hạ vào nền cát kết hợp xói nước, giai đoạn cuối không xói nước1,00,9
7. Hạ cọc bằng phương pháp ép — mặc địnhtheo loại đất: cát thô, vừa, mịn 1,1 / 1,0 · cát bụi 1,1 / 0,8 · đất loại sét IL < 0,5 1,1 / 1,0 · IL ≥ 0,5 1,0 / 1,0

Với mục 7, γR,R lấy theo lớp đất ở mũi cọc, γR,f lấy riêng cho từng lớp trên thân cọc. Ô tích Cọc làm móng tường ngăn bên trong nhà công nghiệp một tầng tăng qb 20 % theo CHÚ THÍCH 7 Bảng 2, chỉ có tác dụng với tiết diện ≤ 0,15 × 0,15 m.

Với cọc đóng (ép), nếu mũi cọc rơi vào lớp cát rời hoặc đất loại sét có IL > 0,6 ở bất kỳ hố khoan nào, thẻ này hiện dòng chữ cam: Không nên tựa mũi cọc đóng và cọc ép lên đất cát rời hoặc đất loại sét có chỉ số chảy IL > 0,6 (7.2.2.2).

Điều kiện thi công – Bảng 6 (cọc khoan nhồi, barrette, tường vây)

Loại cọc — mục Bảng 6đất cátcát phasét phasét
Khoan nhồi — Dưới nước hoặc trong dung dịch bentonite (3 b, mặc định)0,60,60,60,6
Khoan nhồi — Hố khoan khô, có ống vách, hoặc CFA (3 a)0,70,70,70,6
Khoan nhồi — Bê tông cứng kết hợp đầm sâu (khô) (3 c)0,80,80,80,7
Barrette, tường vây — mục 4, không có ô chọn0,60,60,60,6

Trị trong bảng là γR,f; cột đất lấy theo nhóm đất và loại đất sét của từng lớp. Khung Mặt cắt ngang cọc bên phải vẽ tiết diện đang chọn kèm A và u.

5. Sức chịu tải của cọc

Chọn Loại cọc, Trụ địa chất và trường hợp Sức chịu tải của cọc hoặc Sức chịu tải của cọc trong vùng động đất ở thanh trên cùng. Mọi kết quả cập nhật ngay khi sửa số liệu ở bất kỳ thẻ nào.

Thanh kết quả

ÔÝ nghĩa
γR,R·qb·A – sức kháng mũiSức kháng của đất dưới mũi cọc.
u·ΣγR,f·fi·hi – ma sát bênTổng ma sát trên thân cọc từ đỉnh tới mũi.
Rkγc × (sức kháng mũi + ma sát bên) — nhãn ghi CT (9), 7.2.2.1 hoặc CT (13), 7.2.3.1. Rê chuột lên để xem γc, cột bảng đã tra qb, mục bảng của γR,f, tỉ lệ sức kháng mũi, và phần diễn giải: CT (14) đủ số, Bảng 8, bốn trị γR,f của Bảng 6, hệ số tăng qb, cách lập hd.
Rd (khung xanh dương)Rk / γk — giá trị tính toán, 7.1.6.1.
Rk,kéo (khung xanh lá)Sức chịu tải kéo tiêu chuẩn, nhãn ghi CT (11), 7.2.2.4 hoặc CT (16), 7.2.3.4. Rê chuột lên để xem công thức đủ số và γc. Xem cách tính.
Fc,max (khung cam)Lực ép sơ bộ lớn nhất ≥ k·Rk — CT (12), chỉ hiện với cọc đóng (ép). Rê chuột lên để xem hệ số k và nguồn của nó.
keqChỉ hiện khi tính trong vùng động đất và agR·S ≥ 0,1g, CT (61).

Đơn vị là kN; với tường vây các trị là của 1 m dài tường. Khi số liệu có lỗi, các ô hiện và khung đỏ bên dưới ghi rõ lỗi.

Rk tính riêng cho từng hố khoan. Trị đem đi thiết kế là Rd nhỏ nhất trong các hố khoan.

Khung cảnh báo (vàng)

Vẫn ra kết quả nhưng cần xem lại. Khung nằm ngay dưới thanh kết quả, ghi cho cặp cọc × hố khoan đang chọn, và chỉ hiện khi số liệu không có lỗi. Khung dài thì cuộn trong khung.

NhómTrường hợp
Đất ở mũi cọcMũi cọc ép trên cát rời hoặc đất loại sét IL > 0,6 (7.2.2.2); mũi cọc nhồi trên đất loại sét IL > 0,6 (7.2.3.5) — cần thí nghiệm nén tĩnh. Mũi cọc trong lớp ký hiệu Đá (phải tính cọc chống), trong hang karst, hoặc trùng đáy hố khoan.
Chiều dài, chiều sâuCọc dài hơn 40 m (7.2.2.5, 7.2.3.6). Cọc ép hạ vào đất nông hơn 3,0 m — 4,0 m với công trình thủy lợi; mũi sâu hơn 40 m hoặc nông hơn 3 m so với Bảng 2. Cọc nhồi ngàm chưa đủ 2 m vào lớp đất làm nền. Đỉnh cọc nằm trên mặt đất.
Số liệu lớp đấtLớp đất loại sét chưa khai IL; lớp ở mũi cọc nhồi chưa khai φI (tạm lấy 30°) hoặc φI ngoài 23° ÷ 39°; mũi cọc ép trong đất loại sét chưa khai E (k tạm lấy 1,3); đất hoàng thổ; Bảng 8 để trống nên tra ở 20 m.
KéoKhông đoạn thân cọc nào kể ma sát nên Rk,kéo = 0.
Móng cột đường dây tải điệnKhi tích ô này: các trị γc riêng của chú thích tiêu chuẩn phải tự kể ngoài bản tính.
Vùng động đấtChọn trường hợp động đất mà agR·S < 0,1g; agR·S > 0,4g; ô Bảng 25 để trống; mũi cọc trên đá hoặc đất hòn lớn; mũi cọc trong đất loại sét IL > 0,5; chưa khai H, M nên hd = 0; lớp dưới đỉnh cọc chưa khai φI, cI; hd > 3 m; hố khoan chưa khai mực nước ngầm.

Bảng sức chịu tải theo độ sâu mũi cọc

Mỗi dòng trả lời câu hỏi: đặt mũi cọc ở độ sâu này thì được bao nhiêu? Các dòng cách nhau 1 m kể từ miệng hố khoan, chèn thêm dòng tại đáy mỗi lớp và tại mũi cọc đang khai (chữ đậm xanh). Dòng nằm trên đỉnh cọc để 0.

CộtCách lập
Lớp đất · Mô tả địa tầngLớp chứa đoạn ngay trên độ sâu đó.
Độ sâu (m)Tính từ miệng hố khoan. Cao độ mũi cọc = cao độ miệng hố − độ sâu.
ILCủa lớp đất loại sét; lớp cát để .
γR,RBảng 4 với cọc đóng (ép); 1,0 với cọc 7.2.3.
qb (kPa)Sức kháng đơn vị dưới mũi cọc đặt ở độ sâu đó — Bảng 2, hoặc CT (14) / Bảng 8.
fi (kPa)Của phân đoạn cuối cùng ngay trên độ sâu đó, đã gồm các phần tăng hệ số.
Rk,f · Rk,b · Rk (kN)Ma sát bên cộng dồn từ đỉnh cọc, sức kháng mũi, và Rk = γc(Rk,b + Rk,f).
Rk,kéo (kN)γc·Rk,f; γc đổi từ 0,6 lên 0,8 tại mốc 4 m nên cột này có một bước nhảy.
γeq1 · γeq2Chỉ hiện khi tính trong vùng động đất và agR·S ≥ 0,1g — đúng trị đã nhân vào qb và fi của dòng.

Dòng mũi cọc cho đúng Rk trên thanh kết quả. Muốn đổi chiều dài cọc, dò xuống tới dòng có Rk đạt yêu cầu, đổi ra cao độ rồi sửa Cao độ mũi cọc ở thẻ Các loại cọc.

Để ý bước nhảy khi mũi cọc chuyển lớp: trong ví dụ, ở độ sâu 24 m mũi cọc còn trong lớp sét (qb = 6 356 kPa) nhưng xuống 25 m đã vào lớp cát thô vừa (qb = 5 200 kPa), Rk giảm từ 1 752 xuống 1 740 kN.

Cơ sở tính toán

Công thức

Đại lượngCông thứcSố hiệu
Nén — cọc đóng (ép)Rk = γcR,R·qb·A + u·ΣγR,f·fi·hi)CT (9), 7.2.2.1
Nén — cọc 7.2.3Rk = γcR,R·qb·A + γR,f·u·Σfi·hi)CT (13), 7.2.3.1
KéoRk,kéo = γc·u·ΣγR,f·fi·hiCT (11), (16)
Lực ép sơ bộFc,max ≥ k·RkCT (12), 7.2.2.6
Giá trị tính toánRd = Rk / γk7.1.6.1
  • Bảng 6 cho γR,f khác nhau theo bốn cột đất, nên với CT (13) chương trình nhân γR,f vào từng phân đoạn theo đúng lớp đất của nó.
  • γc của CT (9) luôn 1,0. Của CT (13): 0,8 khi mũi cọc tựa lên đất loại sét có Sr < 0,85 hoặc đất hoàng thổ, còn lại 1,0.
  • γR,R của cọc 7.2.3 lấy 1,0.

Ma sát bên — Bảng 3

  • Đoạn thân cọc nằm trong mỗi lớp được chia thành các phân đoạn bằng nhau dày không quá 1 m; mỗi phân đoạn tra fi theo chiều sâu trung bình của chính nó kể từ mặt đất.
  • Đất cát tra theo cỡ hạt (cát lẫn sỏi sạn xếp chung cột thô và vừa), đất loại sét tra theo IL; chiều sâu và IL trung gian nội suy tuyến tính.
  • Phần tăng: cát chặt +30 % (khi bật ô trong Thiết lập); cát pha, sét pha có e < 0,5 và sét có e < 0,6 +15 %; móng cột đường dây tải điện, đất loại sét IL ≥ 0,3 +25 %.
  • Cát pha có IP ≤ 4 và e < 0,8 tra như cát bụi chặt vừa (CHÚ THÍCH 8 Bảng 2).
  • Đỉnh cọc cao hơn mặt đất tại hố khoan thì đoạn nằm trên mặt đất không kể ma sát.

Sức kháng mũi — cọc đóng (ép), Bảng 2

  • Tra theo chiều sâu mũi cọc kể từ mặt đất: đất cát theo cỡ hạt, đất loại sét theo IL; trị trung gian nội suy tuyến tính.
  • Cát chặt tăng 60 % / 75 %, không quá 20 000 kPa; cọc tường ngăn nhà công nghiệp tiết diện ≤ 0,15 m tăng 20 %; đất hoàng thổ sâu quá 5 m tra như ở 5 m.
  • Hệ số k của CT (12): cát bụi, mịn, chặt vừa 1,6 · cát chặt 2,0 · đất loại sét E > 12 MPa 1,3 · E < 12 MPa 1,1 · đất loại sét chưa khai E tạm lấy 1,3.

Sức kháng mũi — cọc khoan nhồi, barrette, tường vây, 7.2.3.2

Mũi cọc trong đất cát — CT (14) với các hệ số của Bảng 7:

qb = 0,75 · α4 · (α1 · γ'1 · d + α2 · α3 · γ1 · h)

  • α1, α2 tra theo φI của lớp ở mũi cọc; α3 theo h/d; α4 theo d. Lớp chưa khai φI thì tạm lấy 30°.
  • γ'1 — trọng lượng riêng của lớp chứa mũi cọc; γ1 — trung bình theo bề dày của các lớp trên mũi cọc. Phần nằm dưới mực nước ngầm trừ 10 kN/m³.
  • h — chiều sâu mũi cọc kể từ mặt đất; d — xem bảng ở Các loại cọc.
  • qb của CT (14) không lấy lớn hơn trị Bảng 2 của cát chặt vừa cùng cỡ hạt, cùng chiều sâu (CHÚ THÍCH 2 của 7.2.3.2).

Mũi cọc trong đất loại sét — tra Bảng 8 theo chiều sâu mũi cọc và IL. Bảng để trống hai ô IL > 0,4 ở 30 m và ≥ 40 m; gặp trường hợp đó chương trình tra ở chiều sâu 20 m.

Sức chịu tải kéo — CT (11), (16)

  • Chỉ kể ma sát thành bên, không có phần sức kháng mũi; fi, γR,f lấy như trường hợp nén.
  • γc = 0,6 khi chiều sâu hạ cọc (từ mặt đất tới mũi cọc) nhỏ hơn 4 m; 0,8 khi từ 4 m trở lên.
Rk,kéogiá trị tiêu chuẩn. Muốn ra trị tính toán còn phải chia cho γk của 7.1.6.1 lấy theo số lượng cọc trong móng (bản tính Excel có sẵn bốn mức 1,75 · 1,65 · 1,55 · 1,40). Nội lực kéo Nd đem so phải kể trọng lượng bản thân cọc (CHÚ THÍCH 2 của 7.1.6.1).

Trong vùng động đất

Chọn Sức chịu tải của cọc trong vùng động đất ở thanh chọn của thẻ 5. Bài toán chạy theo Điều 12 TCVN 10304:2025, dựa trên địa điểm đã khai ở Thiết lập thông số:

agR·SChương trình làm gì
< 0,1gTheo 12.1 không cần xét động đất — không giảm hệ số nào, kết quả như trường hợp thường, không hiện keq.
0,1g ÷ 0,4gÁp đủ các yêu cầu bên dưới.
> 0,4gNgoài phạm vi Điều 12; tạm lấy hệ số Bảng 25 ở mốc 0,4g.

Hệ số giảm của Bảng 25 — 12.6

  • qb nhân γeq1, fi nhân γeq2. Hàng của bảng theo agR·S, giữa các mốc 0,1g – 0,2g – 0,4g nội suy tuyến tính.
  • Cả bốn loại cọc đều lấy tử số của ô (cọc đóng và cọc nhồi).
Số liệuCách chọn cột Bảng 25
Độ chặt của lớp cátCát chặt hoặc cát chặt vừa; cát xốp xếp chung với chặt vừa.
Mực nước ngầm của hố khoanĐiểm nằm dưới mực nước là bão hoà nước, trên là ít ẩm và ẩm. Không khai mực nước thì coi là ít ẩm.
IL của đất loại sétChọn cột theo dải IL.
Mũi cọc trong lớp ký hiệu ĐáCọc chống tựa lên đá: γeq1 = 1,0 và γeq2 = 0 — bỏ toàn bộ ma sát.
Mũi cọc trong lớp Sỏi cuộiγeq1 = 1,0; ma sát bên vẫn giữ.

Bỏ ma sát tới chiều sâu hd — 12.6, 12.7

Từ mặt đất tới độ sâu hd lấy fi = 0. Chương trình tự lập hd:

hd = a1(H + αε·a3·M) / [ bp·( a2ε·γI·tgφI + cI ) ]   ≤ 3/αε

  • αε = ⁵√(K·bp / (E·I)) theo CT (A.3); bp = d + 1 khi d ≥ 0,8 m, còn lại 1,5d + 0,5 (A.5). Tiết diện chữ nhật lấy d là cạnh dài, I uốn quanh bề dày h.
  • γI, φI, cI và K lấy của lớp ngay dưới đỉnh cọc. γI trừ 10 kN/m³ khi lớp nằm dưới mực nước.
  • K tra Bảng A.1: hàng theo cỡ hạt (đất cát) hoặc IL (đất loại sét), lớp ký hiệu Sỏi cuội, Đá vào hàng 5 — hoặc theo hàng tự chọn trong Thiết lập thông số. Đất cát lấy K giữa dải, đất loại sét nội suy trong dải theo IL.
Liên kết đầu cọca1a2a3
Ngàm cứng cọc vào đài thấp1,21,20
Đài cọc cao, cọc đơn1,50,80,6
Hàng Bảng A.1 — đất bao quanh cọcK (kN/m⁴)
1 – Cát hạt thô; sét và sét pha cứng6 000 ÷ 10 000
2 – Cát mịn, cát vừa, cát pha cứng; sét dẻo và nửa cứng4 000 ÷ 6 000
3 – Cát bụi; cát pha dẻo; sét và sét pha dẻo mềm2 350 ÷ 4 000
4 – Sét và sét pha dẻo chảy1 350 ÷ 2 350
5 – Cát lẫn sỏi sạn; đất hòn lớn có lẫn cát16 750 ÷ 33 350
Để H = M = 0 (mặc định) thì CT (60) cho hd = 0, không bỏ đoạn ma sát nào. Khai H, M của tổ hợp có động đất trong Thiết lập thông số, và khai φI, cI cho lớp đất ngay dưới đỉnh cọc — hoặc tích Khai hd bằng tay.

Hệ số suy giảm keq — 12.9

Chương trình tính thêm một lượt không xét động đất và lấy keq = Rk,eq / Rk theo CT (61), hiện ở thanh kết quả.

Ví dụ mẫu

Bấm 📐 Ví dụ mẫu, chọn C1 × HK1, trường hợp thường. Hố khoan HK1 miệng hố 0,00, mực nước ngầm −3,00, năm lớp:

LớpĐộ sâu (m)Số liệu chính
Lớp 1 — sét pha, dẻo mềm0 ÷ 8IL = 0,72; φI = 12°; cI = 14 kPa; γ = 17,5
Lớp 2 — cát pha, dẻo8 ÷ 15IL = 0,45
Lớp 3 — sét, dẻo cứng15 ÷ 24IL = 0,22
Lớp 4 — cát hạt trung, chặt vừa24 ÷ 36cát thô vừa, φI = 32°
Lớp 5 — cát lẫn sỏi sạn, chặt36 ÷ 45φI = 36°; ký hiệu Sỏi cuội

Cọc C1 — cọc đóng (ép) 300 × 300, đỉnh −2,00, mũi −26,00

A = 0,09 m², u = 1,2 m, mục 7 Bảng 4. Ma sát bên:

LớpĐoạn (m)Phân đoạnfi (kPa)γR,fR (kN)
Lớp 1 — sét pha IL = 0,72−2,00 → −8,006 × 1,00 m7,20 … 9,601,064,2
Lớp 2 — cát pha IL = 0,45−8,00 → −15,007 × 1,00 m29,75 … 32,751,0262,5
Lớp 3 — sét IL = 0,22−15,00 → −24,009 × 1,00 m68,46 … 79,021,0796,4
Lớp 4 — cát thô vừa−24,00 → −26,002 × 1,00 m85,30 · 86,701,0206,4
u·ΣγR,f·fi·hi1 329,5
  • Mũi cọc trong Lớp 4 ở chiều sâu 26 m: qb nội suy Bảng 2 giữa 25 m (5 200) và 30 m (5 600) cho 5 280 kPa; mục 7 với cát thô vừa cho γR,R = 1,1 → sức kháng mũi = 1,1 × 5 280 × 0,09 = 522,7 kN.
  • γc = 1,0 → Rk = 522,7 + 1 329,5 = 1 852,2 kN; Rd = 1 852,2 / 1,4 = 1 323,0 kN.
  • Kéo: chiều sâu hạ cọc 26 m ≥ 4 m nên γc = 0,8 → Rk,kéo = 0,8 × 1 329,5 = 1 063,6 kN.
  • Lực ép: mũi trong cát chặt vừa, k = 1,6 → Fc,max ≥ 1,6 × 1 852,2 = 2 963,5 kN.
  • Cùng cọc C1 trên HK2 cho Rd = 1 287,9 kN, nhỏ hơn HK1 — trị đem thiết kế cho C1 là 1 287,9 kN.

Cọc C2 — cọc khoan nhồi D1000, đỉnh −2,50, mũi −38,00

Đổ bê tông trong bentonite (mục 3 b Bảng 6, γR,f = 0,6). Mũi cọc trong Lớp 5, φI = 36°, nằm dưới mực nước ngầm:

  • Bảng 7: α1 = 89,65; α2 = 156; α3 = 0,72 (h/d = 38); α4 = 0,232 (d = 1,0 m).
  • γ'1 = 20 − 10 = 10 kN/m³; γ1 = 9,59 kN/m³ (trung bình theo bề dày, phần dưới −3,00 trừ 10).
  • qb = 0,75 × 0,232 × (89,65 × 10 × 1,0 + 156 × 0,72 × 9,59 × 38) = 7 275,7 kPa, nhỏ hơn cận trên Bảng 2 (15 480 kPa) nên giữ nguyên.
  • Sức kháng mũi = 7 275,7 × 0,7854 = 5 714,4 kN; Rk = 10 079,5 kN; Rd = 7 199,7 kN.

Bốn loại cọc

CọcHố khoanSức kháng mũiMa sát bênRkRdRk,kéo
C1 — cọc đóng (ép) 300 × 300, mũi −26,00HK1522,71 329,51 852,21 323,01 063,6
HK2525,91 277,11 803,01 287,91 021,7
C2 — cọc khoan nhồi D1000, mũi −38,00HK15 714,44 365,210 079,57 199,73 492,1
HK25 729,74 260,99 990,67 136,23 408,8
C3 — cọc barrette 800 × 2800, mũi −40,00HK116 663,611 190,327 854,019 895,78 952,3
HK216 694,910 957,827 652,719 751,98 766,2
C4 — tường vây W800, mũi −35,00 (1 m dài)HK12 573,72 337,44 911,13 507,91 869,9
HK22 583,52 290,74 874,23 481,61 832,6

Đơn vị kN. C2, C3, C4 lấy γR,f = 0,6 cho mọi lớp và Rk,kéo = 0,8 × ma sát bên. Trong trường hợp thường chỉ có cặp C2 × HK2 hiện khung vàng: miệng hố HK2 ở +0,40 nên mũi cọc chỉ ngàm 1,4 m vào Lớp 5, chưa đủ 2 m.

C1 × HK1 trong vùng động đất

  • Địa điểm mặc định Quận Ba Đình, nền D (agR·S = 0,135g), H = M = 0 nên hd = 0 — khung vàng nhắc chưa khai H, M: Rk = 1 513,4 kN, Rd = 1 081,0 kN, keq = 0,817.
  • Huyện Mộc Châu – Sơn La, nền C (agR = 0,22g, S = 1,15, agR·S = 0,253g), H = 120 kN, M = 90 kNm, ngàm cứng vào đài thấp: lớp dưới đỉnh cọc là Lớp 1 → hàng 3 Bảng A.1, K = 2 548 kN/m⁴; bp = 0,95 m; αε = 0,6539 1/m; CT (60) cho hd = 7,28 m, chặn ở 3/αε = 4,59 m. Mũi cọc trong cát chặt vừa bão hoà nước → γeq1 = 0,70; fi nhân γeq2 của từng lớp (0,774 ở Lớp 3 và Lớp 4); ba phân đoạn đầu nằm trên hd nên fi = 0. Kết quả Rk = 1 371,3 kN, Rd = 979,5 kN, Rk,kéo = 804,3 kN, keq = 0,740. Khung vàng nhắc ô Bảng 25 để trống và hd vượt 3 m.

Bản tính và tệp hồ sơ

Hồ sơ .sbt

  • 💾 Lưu file ghi toàn bộ: thông tin dự án, thiết lập thông số, thư viện lớp đất, các hố khoan và các loại cọc. Địa điểm được lưu theo tên địa danh.
  • Tên tệp gợi ý lấy theo tên dự án; chưa đặt tên dự án thì theo tiết diện cọc đang xem, ví dụ 300x300, D1000.
  • 📂 Mở file nạp lại và tính ngay.
  • ✨ Tạo file mới xoá trắng số liệu, đưa thiết lập về mặc định rồi mở hộp thoại Thiết lập thông số; nếu màn hình đang có số liệu chương trình hỏi lại trước.
  • 📐 Ví dụ mẫu thay thư viện lớp đất, hố khoan và loại cọc, nhưng giữ thiết lập thông số và thông tin dự án; cũng hỏi lại nếu đang có số liệu.

Xuất Excel / PDF

  1. Bấm 📊 Xuất Excel hoặc 📄 Xuất PDF. Hộp thoại Xuất Excel — chọn cọc và hố khoan hiện hai danh sách, tích sẵn tất cả; bỏ tích những cọc hoặc hố khoan không cần.
  2. Bấm Xuất, chọn nơi lưu. Xong chương trình hỏi có mở tệp không.
  • Mỗi cặp cọc × hố khoan là một sheet, tên dạng C1 - HK1.
  • Nửa trái là trường hợp thường, nửa phải là trường hợp trong vùng động đất. Địa điểm có agR·S < 0,1g thì bản tính bỏ hẳn nửa động đất — hộp thoại chọn có dòng ghi chú báo trước.
  • Xuất Excel điền vào file mẫu 0.-Tính-toan-SCT-coc-bang-tra.xlsx trong thư mục cài, không cần mở Excel. Xuất PDF đi qua Microsoft Excel — máy phải cài Excel.
Phần của sheetNội dung
Đầu trangDự án, Hạng mục, Giai đoạn; Tính toán, Kiểm, Ngày; tên cọc.
I. Dữ liệu đầu vàoLoại cọc, loại tiết diện, kích thước, chu vi u, diện tích A, chiều dài, cao độ đỉnh và mũi cọc, độ sâu mực nước ngầm.
II. Tính toánRk,c, Rd,c, Rk,t, và Rd,t cho bốn mức γk theo số cọc trong đài: 1 ÷ 5 cọc 1,75 · 6 ÷ 10 cọc 1,65 · 11 ÷ 20 cọc 1,55 · từ 21 cọc 1,40.
HìnhTrụ địa chất kèm cọc và biểu đồ Rk theo độ sâu mũi cọc. Cặp nào có lỗi số liệu thì chỗ hình ghi dòng lỗi ✗.
Bảng theo độ sâuLớp đất (ghi số hiệu), mô tả, độ sâu, IL, qb, fi, Rk,f, Rk,b, Rk; nửa động đất thêm γeq1, γeq2. Dòng mũi cọc tô nền xanh chữ đậm. Tối đa 90 dòng, dài hơn thì dòng cuối ghi số dòng còn thiếu.
Nửa động đấtThêm H, M, γI, cI, bp, φI, a1, a2, a3, αε, 3/αε, hd và keq.

Phạm vi áp dụng

  • Chỉ tính sức chịu tải theo đất nền bằng bảng tra của 7.2.2, 7.2.3 và các mục 12.1, 12.6, 12.7, 12.9 của Điều 12. Theo kết quả SPT dùng Sức chịu tải của cọc theo SPT; sức chịu tải theo vật liệu tính riêng.
  • Bốn loại cọc: cọc đóng (ép) đặc tiết diện vuông, cọc khoan nhồi không mở rộng mũi, cọc barrette, tường vây. Không có cọc hình tháp, hình thang, hình thoi (CT (10)), cọc-ống, cọc khoan mở rộng mũi, cọc khoan phun, cọc-trụ.
  • Bảng 4 không có mục 4 (rung, ép rung), mục 5 (cọc rỗng mũi hở) và mục 6 (nổ mở rộng mũi).
  • Cọc tựa lên đá là cọc chống, tính theo 7.2.1 bằng công cụ Sức chịu tải của cọc chống. Cọc vít, cọc-ống thép, cọc liên hợp ngoài phạm vi.
  • γc luôn lấy 1,0 cho CT (9) và 0,6 / 0,8 cho kéo — các trị riêng cho móng cột đường dây tải điện trên không phải tính tay.
  • Ma sát âm không thuộc 7.2.2, 7.2.3 — lực kéo xuống phải xét riêng theo 7.2.7. Chưa có phần kiểm tra hoá lỏng của 12.4.
  • Không kiểm tra γn·Nd ≤ Rd.

Thông báo thường gặp

Thông báoNguyên nhân và cách xử lý
Mũi cọc ở cao độ … nằm dưới đáy hố khoan … — không đủ số liệu để tra bảng. Hố khoan không đủ sâu. Nâng mũi cọc, hoặc khai thêm lớp cho hố khoan nếu hồ sơ khảo sát có số liệu.
Trụ …: lớp "…" không có trong thư viện lớp đất. Lớp đã bị xoá khỏi thư viện. Khai lại lớp ở thẻ Các lớp đất, hoặc bấm đúp lớp trong hố khoan để chọn số hiệu khác.
Cao độ mũi cọc phải thấp hơn cao độ đỉnh cọc. Sửa hai ô cao độ ở thẻ Các loại cọc; lưu ý cao độ đi xuống là số âm.
Toàn bộ cọc nằm trên mặt đất — không có đoạn nào tiếp xúc với đất. Cao độ cọc và cao độ miệng hố khoan không cùng mốc. Kiểm tra lại cao độ miệng hố.
Trụ địa chất … chưa khai lớp đất nào. · Kích thước tiết diện cọc phải lớn hơn 0. Khai lớp cho hố khoan; nhập kích thước cọc.
Chưa khai số hiệu lớp đất. · Đã có lớp mang số hiệu "…" trong thư viện. Số hiệu lớp không được trống và phải khác nhau.
Lớp đất loại sét chưa đủ số liệu để tính chỉ số chảy I_L … Vẫn lưu? Thiếu W, WP hoặc WL / IP. Chọn không lưu để quay lại khai thêm; vẫn lưu thì lớp dùng IL mặc định trong Thiết lập thông số.
Chưa chọn số hiệu lớp. Khai lớp đó trong thư viện lớp đất trước đã. Thư viện đang trống. Sang thẻ Các lớp đất thêm lớp trước.
Độ sâu đáy lớp phải lớn hơn … m — là độ sâu đỉnh của chính lớp này. Độ sâu đáy tính từ miệng hố, không phải bề dày lớp.
Hồ sơ phải có ít nhất một loại cọc và một trụ địa chất thì mới xuất được bản tính. · Phải chọn ít nhất một loại cọc và một trụ địa chất… Khai thêm cọc hoặc hố khoan; trong hộp thoại chọn phải tích ít nhất một mục mỗi bên.
Không tìm thấy file mẫu "0.-Tính-toan-SCT-coc-bang-tra.xlsx" trong thư mục chương trình. Thiếu file mẫu trong thư mục cài. Cập nhật Gnad Structure để tải lại công cụ.
Máy tính chưa cài Microsoft Excel – không thể xuất PDF từ file Excel. Xuất PDF cần Microsoft Excel. Xuất Excel vẫn dùng được.
Không xuất được Excel / Không xuất được PDF Tệp cùng tên đang mở trong Excel hoặc trình đọc PDF — đóng lại rồi xuất; hoặc chọn thư mục có quyền ghi.
Không mở được tệp / Không lưu được tệp Tệp không phải hồ sơ .sbt hợp lệ, hoặc thư mục không có quyền ghi.
Máy này chưa kích hoạt Gnad Structure. Mở trực tiếp SucChiuTaiCocBangTra.exe trên máy chưa kích hoạt. Mở từ app Gnad Structure và nhập License key hoặc bấm Dùng thử 10 ngày.

Lưu ý

  • Kích thước tiết diện nhập bằng mm; cao độ và độ sâu bằng m; lực bằng kN, sức kháng đơn vị bằng kPa.
  • Cao độ đỉnh, mũi cọc và cao độ miệng hố khoan phải cùng một mốc; độ sâu lớp tính từ miệng hố.
  • Ô nhập nhận cả dấu phẩy lẫn dấu chấm thập phân; kết quả in theo dấu chấm, nhóm nghìn bằng khoảng trắng (1 852.2).
  • Số liệu không tự lưu khi đóng cửa sổ — bấm 💾 Lưu file nếu muốn dùng lại.
  • Kết quả là công cụ hỗ trợ; người thiết kế vẫn chịu trách nhiệm kiểm tra số liệu đầu vào và kết luận.

Vướng ở bước nào?

Nhắn cho mình tình huống bạn gặp, kèm ảnh chụp cửa sổ hoặc tệp .sbt nếu có — mình hướng dẫn tiếp và bổ sung vào trang này.